<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>nghi dinh bieu thue xuat nhap khau Archives - Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</title>
	<atom:link href="https://vietship.net/tag/nghi-dinh-bieu-thue-xuat-nhap-khau/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://vietship.net/tag/nghi-dinh-bieu-thue-xuat-nhap-khau/</link>
	<description>Vận tải đường biển đường thủy LCL FCL</description>
	<lastBuildDate>Tue, 12 Dec 2017 06:02:43 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.3.1</generator>

<image>
	<url>https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/10/cropped-vietship-logo-32x32.png</url>
	<title>nghi dinh bieu thue xuat nhap khau Archives - Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</title>
	<link>https://vietship.net/tag/nghi-dinh-bieu-thue-xuat-nhap-khau/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Nghị định 125/2017/NĐ-CP của Chính phủ về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan</title>
		<link>https://vietship.net/nghi-dinh-125-2017-nd-cp-cua-chinh-phu-ve-bieu-thue-xuat-khau-bieu-thue-nhap-khau-uu-dai-danh-muc-hang-hoa-va-muc-thue-tuyet-doi-thue-hon-hop-thue-nhap-khau-ngoai-han-ngach-thue-quan.html/</link>
					<comments>https://vietship.net/nghi-dinh-125-2017-nd-cp-cua-chinh-phu-ve-bieu-thue-xuat-khau-bieu-thue-nhap-khau-uu-dai-danh-muc-hang-hoa-va-muc-thue-tuyet-doi-thue-hon-hop-thue-nhap-khau-ngoai-han-ngach-thue-quan.html/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[vietship]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 12 Dec 2017 06:02:43 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tài liệu xuất nhập khẩu hàng sea]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Vận tải Biển]]></category>
		<category><![CDATA[Vận tải biển quốc tế]]></category>
		<category><![CDATA[Vận tải đa phương thức]]></category>
		<category><![CDATA[nghi dinh 125]]></category>
		<category><![CDATA[nghi dinh bieu thue xuat nhap khau]]></category>
		<category><![CDATA[nghi dinh moi ve bieu thue xuat nhap khau]]></category>
		<category><![CDATA[nghi dinh ve bieu thue nhap khau uu dai 2017]]></category>
		<category><![CDATA[nghi dinh ve bieu thue xuat nhap khau]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vietship.net/?p=5767</guid>

					<description><![CDATA[<p>CHÍNH PHỦ &#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 125/2017/NĐ-CP Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2017   NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 122/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 9 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BIỂU THUẾ [...]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/nghi-dinh-125-2017-nd-cp-cua-chinh-phu-ve-bieu-thue-xuat-khau-bieu-thue-nhap-khau-uu-dai-danh-muc-hang-hoa-va-muc-thue-tuyet-doi-thue-hon-hop-thue-nhap-khau-ngoai-han-ngach-thue-quan.html/">Nghị định 125/2017/NĐ-CP của Chính phủ về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b><span lang="VI">CHÍNH PHỦ<br />
&#8212;&#8212;-</span></b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b><span lang="VI">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</span></b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><span lang="VI">Số: 125/2017/NĐ-CP</span></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i><span lang="VI">Hà Nộ</span></i><i>i</i><i><span lang="VI">, ngày 16 tháng 11 năm 2017</span></i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span lang="VI"> </span></p>
<p align="center"><b><span lang="VI">NGHỊ ĐỊNH</span></b></p>
<p align="center"><span lang="VI">SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 122/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 9 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI, DANH MỤC HÀNG HÓA VÀ MỨC THUẾ TUYỆT ĐỐI, THUẾ HỖN HỢP, THUẾ NHẬP KHẨU NGOÀI HẠN NGẠCH THUẾ QUAN</span></p>
<p><i>Căn </i><i><span lang="VI">cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</span></i></p>
<p><i><span lang="VI">C</span></i><i>ăn cứ </i><i><span lang="VI">Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;</span></i></p>
<p><i><span lang="VI">Căn cứ Nghị quyết số 7</span></i><i>1</i><i><span lang="VI">/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội phê chu</span></i><i>ẩ</i><i><span lang="VI">n Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành </span></i><i>l</i><i><span lang="VI">ập Tổ chức th</span></i><i>ư</i><i><span lang="VI">ơng mại thế giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</span></i></p>
<p><i><span lang="VI">Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</span></i></p>
<p><i><span lang="VI">Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất kh</span></i><i>ẩ</i><i><span lang="VI">u, B</span></i><i>iể</i><i><span lang="VI">u thuế nhập khẩu ưu đã</span></i><i>i</i><i><span lang="VI">, Danh mục hàng h</span></i><i>ó</i><i><span lang="VI">a và mức thuế tuyệt đ</span></i><i>ố</i><i><span lang="VI">i, thuế h</span></i><i>ỗ</i><i><span lang="VI">n hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.</span></i></p>
<p><b><span lang="VI">Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan (sau đây gọi tắt là Nghị định số 122/2016/N</span></b><b>Đ</b><b><span lang="VI">-CP)</span></b></p>
<p><span lang="VI">1. <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_1"></a>Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:</span></p>
<p><b><span lang="VI">“Điều 3. Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan</span></b></p>
<p><span lang="VI">Ban hành kèm theo Nghị định này:</span></p>
<p><span lang="VI">1. Phụ lục I &#8211; Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế,</span></p>
<p><span lang="VI">2. Phụ lục II &#8211; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo </span>d<span lang="VI">anh mục mặt hàng chịu thuế.</span></p>
<p><span lang="VI">3. Phụ lục </span>III <span lang="VI">&#8211; Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe), đã qua sử dụng.</span></p>
<p><span lang="VI">4. Phụ lục IV &#8211; Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế quan”.</span></p>
<p><span lang="VI">2. <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_2"></a>Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:</span></p>
<p><b><span lang="VI">“Điều 4. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế</span></b></p>
<p><span lang="VI">1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thu</span>ế <span lang="VI">quy định tại Phụ lục </span>I <span lang="VI">ban hành kèm theo Nghị định này gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu thu</span>ế <span lang="VI">xuất khẩu. Đối với các mặt hàng thuộc nhóm hàng có số thứ tự (STT) 211 tại Biểu thuế xuất khẩu khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan kê khai tên hàng và mã hàng của mặt hàng đó theo mã hàng 08 chữ số tương ứng với mã hàng 08 chữ số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 là các mặt hàng đáp ứng đồng thời cả 02 điều kiện sau:</span></p>
<p><span lang="VI">a) Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thu</span>ế <span lang="VI">xuất khẩu.</span></p>
<p><span lang="VI">b) Điều kiện 2: Có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên. Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định số <a class="text-blue" href="https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=100/2016/N%C4%90-CP&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1" target="_blank" rel="noopener">100/2016/NĐ-CP</a> ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).”</span></p>
<p><span lang="VI">3. <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_3"></a>Khoản 2, khoản 3 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:</span></p>
<p><span lang="VI">“2. Mục II: Chương 98 &#8211; Quy định mã hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng, mặt hàng.</span></p>
<p><span lang="VI">a) Chú giải và điều kiện, thủ tục áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98.</span></p>
<p><span lang="VI">&#8211; Chú giải chương: Các mặt hàng có tên nêu tại khoản 1 Ph</span>ầ<span lang="VI">n I Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98.</span></p>
<p>&#8211; <span lang="VI">Chú giải nhóm:</span></p>
<p><span lang="VI">+ Việc phân loại mã hàng hóa và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với mặt hàng CKD của ô tô, mặt hàng khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (ôtô satxi, có buồng lái) được thực hiện theo quy định tại khoản 2.1 Phần I Mục</span> II <span lang="VI">Phụ lục II.</span></p>
<p><span lang="VI">+ Các mặt hàng: Thép hợp kim có chứa nguyên tố Bo và/hoặc Crôm và/hoặc Titan thuộc nhóm 98.11; Chất làm đầy da, Kem hỗ trợ chức năng bảo vệ da, gel làm giảm sẹo thuộc nhóm 98.25; Vải mành nylong 1680/D/2 và 1890 D/2 thuộc nhóm 98.26; D</span>â<span lang="VI">y đồng có kích thước mặt cắt ngang tối đa trên 6 mm nhưng không quá 8 mm thuộc nhóm 98.30; Hạt nhựa PolyPropylene dạng nguyên sinh thuộc nhóm 98.37; Thép không h</span>ợ<span lang="VI">p kim, dạng thanh và dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng thuộc nhóm 98.39; Set top boxes thuộc nhóm 98.46; Ô ngăn hình mạng làm từ vật liệu Nano- composite Polymeric Alloy (Neoweb) thuộc nhóm 98.47 được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98 nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật quy định cụ thể tại khoản 2.2, 2.3, 2,4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8, 2.9 Phần I Mục II Phụ lục II.</span></p>
<p><span lang="VI">&#8211; Cách thức phân loại, điều kiện, thủ tục để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng ghi tại Chương 98, báo cáo kiểm tra quyết toán việc sử dụng hàng hóa được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Phần I Mục II Phụ lục II.</span></p>
<p><span lang="VI">b) Danh mục nhóm mặt hàng, mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng gồm: Mã hàng của nhóm mặt hàng, mặt hàng thuộc Chương 98; mô tả hàng hóa (tên nhóm mặt hàng, mặt hàng); mã hàng tương ứng của nhóm hàng, mặt hàng đó tại Mục I Phụ lục II (97 chương theo danh mục Biểu thuế nhập khẩu Việt Nam) và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng riêng tại Chương 98 thực hiện theo quy định cụ thể tại Ph</span>ầ<span lang="VI">n II Mục II Phụ lục II.</span></p>
<p><span lang="VI">c) Các nhóm mặt hàng, mặt hàng có tên và được thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng quy định tại Chương 98 nếu đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định hiện hành thì được lựa chọn áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng quy định tại Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.</span></p>
<p><span lang="VI">d) Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải kê khai mã hàng theo cột “Mã hàng tương ứng tại Mục </span>I <span lang="VI">Phụ lục </span>II” <span lang="VI">nêu tại Chương 98 và ghi chú mã hàng Chương 98 vào bên cạnh”.</span></p>
<p><span lang="VI">3. Mục III: Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thực hiện cam kết WTO từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 trở đi.”</span></p>
<p><span lang="VI">4. <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_8"></a>Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:</span></p>
<p><b><span lang="VI">“Điều 6. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng máy gia công </span></b><b>cơ</b><b><span lang="VI">khí</span></b></p>
<p><span lang="VI">Các mặt hàng máy gia công cơ khí thuộc các nhóm hàng từ 84.54 đến 84.63 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:</span></p>
<p><span lang="VI">1. Các mặt hàng máy gia công cơ khí trong nước chưa sản xuất được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi bằng 0%. Máy gia công cơ khí nêu tại điểm này là loại không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.</span></p>
<p><span lang="VI">2. Các mặt hàng máy gia công cơ khí không thuộc trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho các nhóm từ 84.54 đến 84.63 tại Biểu thuế nhập khẩu quy định tại Mục I Phụ lục </span>II <span lang="VI">ban hành kèm theo Nghị định này.”</span></p>
<p><span lang="VI">5. <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_4"></a>Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:</span></p>
<p><b>“</b><b><span lang="VI">Điều 7. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng</span></b></p>
<p><span lang="VI">1. Xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích x</span>i<span lang="VI"> lanh không quá 1</span>.000<span lang="VI">cc thuộc nhóm hàng 87.03 áp dụng mức thuế tuyệt đối quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p><span lang="VI">2. Xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh trên </span>1.000<span lang="VI">cc thuộc nhóm hàng 87.03 và xe ô tô chở người từ 10 đến 15 chỗ ngồi, kể cả lái xe thuộc nhóm hàng 87.02 áp dụng mức thuế hỗn hợp quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p><span lang="VI">3. Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) thuộc nhóm hàng 87.02 và xe có động cơ dùng để chở hàng hóa có khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 05 tấn, thuộc nhóm hàng 87.04 (trừ ô tô đông lạnh, ô tô thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, ô tô xi téc, ô tô bọc thép để chở hàng hóa có giá trị; ô tô chở xi măng kiểu bồn và ô tô chở bùn có thùng rời nâng hạ được) áp dụng mức thuế suất thu</span>ế <span lang="VI">nhập khẩu ưu đãi là 150%.</span></p>
<p><span lang="VI">4. Các loại xe ô tô khác thuộc các nhóm hàng 87.02, 87.03, 87.04 áp dụng mức thuế suất bằng 1,5 lần so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô mới cùng chủng loại thuộc cùng nhóm hàng quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.”</span></p>
<p><span lang="VI">6. Bổ sung Điều 7a như sau:</span></p>
<p><b><span lang="VI">“Điều 7a. Thuế suất thuế nhập khẩu </span></b><b>ư</b><b><span lang="VI">u đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế</span></b></p>
<p><span lang="VI">1. Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh kiện ô tô nhập khẩu thuộc nhóm 98.49 tại Mục II Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p><span lang="VI">a) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, doanh nghiệp (người khai hải quan) thực hiện kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thương hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định hiện hành, chưa áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% của nhóm 98</span>.<span lang="VI">49.</span></p>
<p><span lang="VI">b) Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0% của nhóm 98.49 thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.</span></p>
<p><span lang="VI">2. Đối tượng và điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế:</span></p>
<p><span lang="VI">a) Đối tượng áp dụng Chương trình ưu đãi thuế: doanh nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô theo quy định của Chính phủ về điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô.</span></p>
<p><span lang="VI">b) Điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế:</span></p>
<p>&#8211; <span lang="VI">Doanh nghiệp phải cam kết sản xuất, lắp ráp xe ô tô đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4 (giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021) và mức 5 (từ năm 2022 trở đi) và đạt đủ sản lượng quy định tại điểm b.12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này theo các tiêu chí về sản lượng và mẫu xe như sau:</span></p>
<p><span lang="VI">+ Sản lượng xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi tắt là sản lượng chung tối thiểu) quy định cho từng giai đoạn cụ thể nêu tại lộ trình của chương trình ưu đãi thuế quy định tại điểm b.12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đối với các nhóm xe sau:</span></p>
<p><span lang="VI">Xe chở người từ 9 chỗ trở xuống, loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cc trở xuống thuộc nhóm 87.03.</span></p>
<p><span lang="VI">Xe chở người từ 10 chỗ đến 19 chỗ ngồi (xe minibuýt) thuộc nhóm 87.02.</span></p>
<p><span lang="VI">Xe chở người từ 20 chỗ ngồi trở lên (xe buýt/xe khách) thuộc nhóm 87.02.</span></p>
<p><span lang="VI">Xe có động cơ dùng đ</span>ể <span lang="VI">vận tải hàng hóa và xe chuyên dùng có động cơ (xe tải) thuộc nhóm 87.04 và nhóm 87.05.</span></p>
<p><span lang="VI">+ Sản lượng của mẫu xe ô tô cam kết sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi tắt là sản lượng riêng tối thiểu cho mẫu xe cam kết) quy định cho từng giai đoạn cụ thể nêu tại lộ trình của Chương trình ưu đãi thuế quy định tại điểm b</span>.<span lang="VI">12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này theo số lượng mẫu xe cam kết như sau:</span></p>
<p><span lang="VI">01 mẫu xe cam kết sản xuất, lắp ráp thuộc nhóm xe chở người từ 9 chỗ trở xuống, loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cc trở xuống, tiêu hao nhiên liệu dưới 7,5 l</span>í<span lang="VI">t/</span>100<span lang="VI">km.</span></p>
<p><span lang="VI">01 mẫu xe cam kết sản xuất, lắp ráp thuộc nhóm xe minibuýt.</span></p>
<p><span lang="VI">01 mẫu xe cam kết sản xuất, lắp ráp thuộc nhóm xe buýt/xe khách.</span></p>
<p><span lang="VI">02 mẫu xe cam k</span>ế<span lang="VI">t sản xuất, lắp ráp thuộc nhóm xe tải.</span></p>
<p>&#8211; <span lang="VI">Linh kiện ô tô do doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này trực tiếp nhập khẩu đ</span>ể <span lang="VI">sản xuất, lắp ráp ô tô hoặc linh kiện ô tô do tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này ủy thác, ủy quyền nhập khẩu và đáp ứng đủ các điều kiện sau:</span></p>
<p><span lang="VI">+ Linh kiện ô tô nhập khẩu có tên trong nhóm 98.49.</span></p>
<p><span lang="VI">+ Thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.</span></p>
<p><span lang="VI">+ Các linh kiện (các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận) là những sản phẩm đã hoàn thiện nhưng chưa được lắp ráp hoặc chưa phải là sản phẩm hoàn thiện nhưng đã có đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn thiện với mức độ rời rạc tối thiểu bằng mức độ rời rạc của các linh kiện ôtô nhập khẩu theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về phương pháp xác định tỷ lệ nội địa h</span>óa <span lang="VI">đối với ô tô và quy định tại điểm b.5.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p><span lang="VI">3. Hồ sơ và thủ tục thực hiện Chương trình ưu đãi thuế</span></p>
<p><span lang="VI">a) Hồ sơ, thủ tục đăng ký tham gia chương trình ưu đãi thuế.</span></p>
<p><span lang="VI">&#8211; Hồ sơ gồm: Công văn đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế theo M</span>ẫ<span lang="VI">u số 05 (01 bản chính) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật của nhà máy (01 bản chụp có chứng thực) để chứng minh công suất sản xuất, lắp ráp của nhà máy phù h</span>ợ<span lang="VI">p với sản lượng chung tối thiểu hàng năm của Chương trình ưu đãi thuế linh kiện ô tô.</span></p>
<p><span lang="VI">&#8211; Thủ tục đăng ký tham gia: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế tại cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp để đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế ngay sau ngày Nghị định này được ký ban hành hoặc thời điểm bất kỳ hàng năm trong thời gian của Chương trình ưu đãi thuế. Thời điểm tham gia Chương trình ưu đãi thuế tính từ ngày của công văn đăng ký trở đi.</span></p>
<p><span lang="VI">b) Hồ sơ, thủ tục áp dụng mức thuế suất của nhóm 98.49</span>.</p>
<p><span lang="VI">&#8211; Hồ sơ gồm:</span></p>
<p><span lang="VI">+ Công văn đề nghị được áp dụng mức thuế suất 0% của nhóm 98.49 trong đó nêu rõ giai đoạn đề nghị được áp dụng thuế suất 0%; số lượng linh kiện ô tô nhập khẩu trong giai đoạn đề nghị áp dụng thuế suất 0% đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp ô tô; số lượng xe ô tô thuộc các nhóm xe của Chương trình ưu đãi thuế thực tế đã sản xuất, lắp ráp; số lượng mẫu xe cam kết thực tế đã sản xuất, lắp ráp và số thuế đã nộp: 01 bản chính;</span></p>
<p><span lang="VI">+ Bảng kê tình hình sử dụng linh kiện ô tô đã nhập khẩu trong giai đoạn đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% theo M</span>ẫ<span lang="VI">u số 06 (01 bản chính) quy định tại Phụ lục </span>II <span lang="VI">ban hành kèm theo Nghị định này và chứng từ kế toán thể hiện số lượng linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe thuộc Chương trình ưu đãi thuế (01 bản chụp có chứng thực).</span></p>
<p><span lang="VI">+ Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp theo mẫu phiếu do Cục Đăng kiểm Việt Nam phát hành (số lượng bản chụp có chứng thực tương ứng với số lượng xe đã sản xuất, lắp ráp trong giai đoạn đề nghị áp dụng mức thuế suất 0%); Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp (số lượng bản chụp có chứng thực tương ứng với số lượng kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp) và Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật của xe ô tô có dấu xác nhận thẩm định của Cục Đăng kiểm Việt Nam (số lượng bản chụp có ch</span>ứ<span lang="VI">ng thực tương ứng với kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp).</span></p>
<p><span lang="VI">+ Bảng kê các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu; bảng kê số tiền thuế đã nộp theo từng tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu: 01 bản chính,</span></p>
<p><span lang="VI">&#8211; Thủ tục áp dụng mức thuế suất của nhóm 98.49:</span></p>
<p><span lang="VI">+ Chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12 hàng năm doanh nghiệp có công văn gửi cơ quan hải quan đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% của nhóm 98.49 cho các linh kiện ô tô đã nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe ô tô nêu tại lộ trình của Chương trình ưu đãi thuế trong giai đoạn theo đề nghị của doanh nghiệp. Giai đoạn đề nghị của doanh nghiệp tối đa không quá 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm hoặc từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.</span></p>
<p><span lang="VI">+ Trường hợp doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế ngay sau ngày Nghị định được ký ban hành thì chậm nh</span>ấ<span lang="VI">t sau 60 ngày k</span>ể <span lang="VI">từ ngày 30 tháng 6 năm 2018 trở đi, doanh nghiệp có công văn gửi cơ quan hải quan đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% của nhóm 98.49 cho các linh kiện ô tô đã nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe ô tô trong giai đoạn từ ngày doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thu</span>ế <span lang="VI">đến ngày 30 tháng 6 năm 2018.</span></p>
<p><span lang="VI">+ Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp thực hiện kiểm tra đối tượng và các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế quy định tại khoản 7.2 gồm:</span></p>
<p><span lang="VI">Sản lượng xe chung tối thiểu đã đạt được trong từng giai đoạn cụ thể nêu tại lộ trình của Chương trình </span>ưu <span lang="VI">đãi thuế.</span></p>
<p><span lang="VI">Sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe cam kết đã đạt được trong từng giai đoạn cụ thể nêu tại lộ trình của Chương trình ưu đãi thuế.</span></p>
<p><span lang="VI">Trường hợp giai đoạn đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% của doanh nghiệp không đủ 06 tháng theo từng giai đoạn nêu tại lộ trình của Chương trình ưu đãi thuế, doanh nghiệp vẫn phải đạt đủ sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe cam kết quy định cho t</span>ừ<span lang="VI">ng giai đoạn cụ thể nêu tại lộ trình của Chương trình ưu đãi thuế quy định tại điểm b.12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p><span lang="VI">Việc xác định các tiêu chí về sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe cam kết được căn cứ vào s</span>ố <span lang="VI">lượng phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp đã phát hành trong giai đoạn đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% của doanh nghiệp, phiếu này phải theo mẫu do Cục đăng kiểm Việt Nam phát hành. Việc xác định mẫu xe cam kết căn cứ theo giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp do Cục đăng kiểm Việt Nam cấp (để xác định d</span>u<span lang="VI">ng tích xi lanh, kiểu loại động cơ và công suất động cơ) và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật của xe ô tô có dấu xác nhận thẩm định của Cục Đăng kiểm Việt Nam (để xác định kiểu loại thân xe hoặc cabin).</span></p>
<p><span lang="VI">Linh kiện ô tô nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe ô tô phải thuộc danh mục nhóm 98.49 quy định tại Mục II Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và thuộc loại trong nước chưa sản xuất được. Việc xác định linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư</span>.</p>
<p><span lang="VI">Linh kiện phải đáp ứng mức độ rời rạc tối thiểu theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định tại điểm b.5.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p><span lang="VI">Số lượng linh kiện ô tô nhập khẩu đã sử dụng phù hợp với số lượng xe thực tế đã sản xuất lắp ráp trong thời hạn kiểm tra căn cứ bảng kê tình hình sử dụng, số lượng phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp và giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp.</span></p>
<p><span lang="VI">+ Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% của doanh nghiệp, cơ quan hải quan xử lý như sau:</span></p>
<p><span lang="VI">Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện để được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế và doanh nghiệp (người nộp thuế) có số tiền thuế đã nộp đối với số linh kiện ô tô đã nhập khẩu lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo mức thuế suất của nhóm 98.49 thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý tiền thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.</span></p>
<p><span lang="VI">Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện để được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế thì cơ quan có văn bản trả lời cho doanh nghiệp được biết.</span></p>
<p><span lang="VI">7. <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_6"></a>Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:</span></p>
<p><b><span lang="VI">“Điều 8. Danh mục hàng hóa và m</span></b><b>ứ</b><b><span lang="VI">c thuế suất thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan</span></b></p>
<p><span lang="VI">1. Danh mục hàng hóa áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07; 17.01; 24.01; 25.01 được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p><span lang="VI">2. Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm của các hàng hóa có tên nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương. Trường hợp tại các Điều ước quốc tế mà Cộng h</span>òa <span lang="VI">xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (Điều ước quốc tế) có quy định về lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với các hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại các Điều ước quốc tế.</span></p>
<p><span lang="VI">3. Mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan:</span></p>
<p><span lang="VI">a) Hàng hóa n</span>ê<span lang="VI">u tại khoản 1 Điều này có số lượng nhập khẩu nằm trong số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các Bi</span>ể<span lang="VI">u thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (nếu đáp ứng các điều kiện để được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt) ban hành kèm theo các Nghị định của Chính phủ về ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đ</span>ể <span lang="VI">thực hiện các Điều ước quốc tế.</span></p>
<p><span lang="VI">b) Trường hợp tại các Điều ước quốc tế có quy định về lượng hạn ngạch nhập khẩu và mức thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch đối với các hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này thì áp dụng theo lượng hạn ngạch nhập khẩu và mức thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ về ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện các Điều ước quốc tế.</span></p>
<p><span lang="VI">c) Trường hợp các Điều ước quốc tế không quy định về lượng hạn ngạch mà chỉ quy định về mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì điều kiện để được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là hàng hóa phải nằm trong số lượng hạn ngạch nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương nêu tại điểm a khoản này.</span></p>
<p><span lang="VI">4. Mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan:</span></p>
<p><span lang="VI">a) Hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này có số lượng nhập khẩu nằm ngoài số lượng hạn ngạch nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục IV Nghị định này.</span></p>
<p><span lang="VI">b) Trường hợp tại các Điều ước quốc tế có quy định về lượng hạn ngạch nhập khẩu và/hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với các hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ về ban hành Bi</span>ể<span lang="VI">u thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện các Điều ước quốc tế đó. Trường hợp mức thuế suất ngoài hạn ngạch theo Điều ước quốc tế cao hơn mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch quy định tại Phụ lục IV”.</span></p>
<p><b><span lang="VI">Điều 2. Hiệu lực thi hành</span></b></p>
<p><span lang="VI">1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.</span></p>
<p><span lang="VI">2. Bãi bỏ <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_7"></a>khoản 2 Điều 4 Nghị định số 122/2016/NĐ-CP và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.</span></p>
<p><span lang="VI">3. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu thuộc nhóm 98.49 quy định tại Điều 7a Nghị định này được áp dụng từ ngày ký ban hành Nghị định này đến ngày 31 tháng 12 năm 2022.</span></p>
<p><b><span lang="VI">Điều 3. Tổ chức thực hiện</span></b></p>
<p><span lang="VI">Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./</span>.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/nghi-dinh-125-2017-nd-cp-cua-chinh-phu-ve-bieu-thue-xuat-khau-bieu-thue-nhap-khau-uu-dai-danh-muc-hang-hoa-va-muc-thue-tuyet-doi-thue-hon-hop-thue-nhap-khau-ngoai-han-ngach-thue-quan.html/">Nghị định 125/2017/NĐ-CP của Chính phủ về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vietship.net/nghi-dinh-125-2017-nd-cp-cua-chinh-phu-ve-bieu-thue-xuat-khau-bieu-thue-nhap-khau-uu-dai-danh-muc-hang-hoa-va-muc-thue-tuyet-doi-thue-hon-hop-thue-nhap-khau-ngoai-han-ngach-thue-quan.html/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
