<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Dịch vụ hải quan Archives - Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</title>
	<atom:link href="https://vietship.net/tag/dich-vu-hai-quan/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://vietship.net/tag/dich-vu-hai-quan/</link>
	<description>Vận tải đường biển đường thủy LCL FCL</description>
	<lastBuildDate>Sun, 10 Jul 2022 15:42:17 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.3.1</generator>

<image>
	<url>https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/10/cropped-vietship-logo-32x32.png</url>
	<title>Dịch vụ hải quan Archives - Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</title>
	<link>https://vietship.net/tag/dich-vu-hai-quan/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Các bước tiến hành hợp đồng ngoại thương</title>
		<link>https://vietship.net/cac-buoc-tien-hanh-hop-dong-ngoai-thuong.html/</link>
					<comments>https://vietship.net/cac-buoc-tien-hanh-hop-dong-ngoai-thuong.html/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[shiphang]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Dec 2017 04:21:30 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tài liệu xuất nhập khẩu hàng sea]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch vụ hải quan]]></category>
		<category><![CDATA[giá rẻ]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục xuất nhập khẩu]]></category>
		<category><![CDATA[uy tín]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vietship.net/?p=7026</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vietship là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ logistics, vận tải giao nhận quốc tế, với hệ thống đại lý toàn cầu, chuyên nghiệp. Đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ thu gom, consol hàng lẻ, hàng LCL đường biển chuyên tuyến xuất nhập khẩu. Dịch vụ của chúng tôi luôn được đánh giá [...]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/cac-buoc-tien-hanh-hop-dong-ngoai-thuong.html/">Các bước tiến hành hợp đồng ngoại thương</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Vietship</strong> là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ logistics, vận tải giao nhận quốc tế, với hệ thống đại lý toàn cầu, chuyên nghiệp. Đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ thu gom, consol hàng lẻ, hàng LCL đường biển chuyên tuyến xuất nhập khẩu. Dịch vụ của chúng tôi luôn được đánh giá về chất lượng, mức độ uy tín, hiệu quả và chính xác cao.</p>
<h1 class="tieude_view_ct"><strong>Các bước tiến hành hợp đồng ngoại thương</strong></h1>
<div>Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương đã được ký kết, đơn vị kinh doanh XNK &#8211; với tư cách là một bên ký kết &#8211; phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế, đồng thời bảo đảm được quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của đơn vị. Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện các khâu công việc để thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh XNK phải cố gắng tiết kiệm chi phí lưu thông, nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả của toàn bộ nghiệp vụ giao dịch. Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiến hành các khâu công việc sau đây: Giục mở L/C và kiểm tra L/C (nếu hợp đồng quy định sử dụng phương thức tín dụng chứng từ), xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng hoá, thuê tàu hoặc lưu cước, kiểm nghiệm và kiểm dịch hàng hoá, làm thủ tục hải quan, giao hàng lên tàu, mua bảo hiểm, làm thủ tục thanh toán và giải quyết khiếu nại (nếu có).</div>
<div align="justify">
<div>Để thực hiện một hợp đồng nhập khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiến hành các khâu công việc sau đây: Xin giấy phép nhập khẩu, mở L/C (nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C), thuê tàu hoặc lưu cước, mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, nhận hàng chở từ tàu chở hàng, kiểm tra hàng hoá (kiểm dịch và giám định), giao hàng cho đơn vị đặt hàng nhập khẩu, làm thủ tục thanh toán, khiếu nại (nếu có) về hàng hoá bị thiếu hụt hoặc tổn thất.</div>
<div>Như vậy, nói chung trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương, đơn vị kinh doanh XNK phải tiến hành các công việc dưới đây.</div>
<div><img decoding="async" fetchpriority="high" class="alignnone size-full wp-image-14960" src="https://viettelcargo.com/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan2-1.jpg" alt="" width="500" height="375" /></div>
<h2><strong>      * Chuẩn bị hàng xuất khẩu.</strong></h2>
<div>Thực hiện cam kết trong hợp đồng xuất khẩu, chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành chuẩn bị hàng xuất khẩu. Căn cứ để chuẩn bị hàng xuất khẩu là hợp đồng đã ký với nước ngoài và/hoặc L/C (nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C).</div>
<div>Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm 3 khâu chủ yếu: thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu.</div>
<div>Thực hiện cam kết trong hợp đồng xuất khẩu, chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành chuẩn bị hàng xuất khẩu. Căn cứ để chuẩn bị hàng xuất khẩu là hợp đồng đã ký với nước ngoài và/hoặc L/C (nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C).</div>
<div>Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm 3 khâu chủ yếu: thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu.</div>
<div>Việc mua bán ngoại thương thường tiến hành trên cơ sở số lượng lớn trong khi đó sản xuất hàng xuất khẩu ở nước ta, về cơ bản, là một nền sản xuất manh mún, phân tán, vì vậy, trong rất nhiều trường hợp, muốn làm thành lô hàng xuất khẩu, chủ hàng xuất nhập khẩu phải tiến hành thu gom tập trung từ nhiều chân hàng (cơ sở sản xuất &#8211; thu mua). Cơ sở pháp lý để làm việc đó là ký kết hợp đồng kinh tế giữa chủ hàng xuất nhập khẩu với các chân hàng.</div>
<div>Hợp đồng kinh tế về việc huy động hàng xuất khẩu. Hợp đồng dù thuộc loại nào đều phải được ký kết theo những nguyên tắc, trình tự và nội dung đã được quy định trong “Pháp lệnh về hợp đồng kinh tế” do Chủ tịch Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 25/9/1989.</div>
<h2>    <strong> * Loại bao bì.</strong></h2>
<div>Trong buôn bán quốc tế, người ta dùng rất nhiều loại bao bì. Các loại thông thường là:</div>
<div>&#8211; Hòm (case, box): Tất cả những hàng có giá trị tương đối cao, hoặc dễ hỏng đều được đóng vào hòm. Người ta thường dùng các loại hòm gỗ thường (wooden case), hòm gỗ dán (plywood case), hòm kép (double case), và hòm gỗ dác kim khí (Metallized case) và hòm gỗ ghép (fiberboard case).</div>
<div>&#8211; Bao (bag) : Một số sản phẩm nông nghiệp và nguyên liệu hoá chất thường được đóng vào bao bì. Các loại bao bì thường dùng là: bao tải (gunny bag), bao vải bông (Cottonbag), bao giấy (Paper bag) và bao cao su (Rubber bag).</div>
<div>&#8211; Kiện hay bì (bale): Tất cả các loại hàng hoá có thể ép gọn lại mà phẩm chất không bị hỏng thì đều đóng thành kiện hoặc bì, bên ngoài thường buộc bằng dây thép.</div>
<div>&#8211; Thùng (barrel, drum): Các loại hàng lỏng, chất bột và nhiều loại hàng khác nữa phải đóng trong thùng. Thùng có loại bằng gỗ (wooden barrel), gỗ dán (plywood barrel), thùng tròn bằng thép (steel drum), thùng tròn bằng nhôm (aluminium drum) và thùng tròn gỗ ghép (fiberboard drum).</div>
<div>Ngoài mấy loại bao bì thường dùng trên đây, còn có sọt (crate), bó (bundle), cuộn (roll), chai lọ (bottle), bình (carboy), chum (jar)…</div>
<div>Các loại bao bì trên đây là bao bì bên ngoài (outer packing). Ngoài ra còn có bao bì bên trong (inner packing) và bao bì trực tiếp (mimediate packing).</div>
<div>Vật liệu dùng để bao gói bên trong là giấy bìa bồi (cardboard), vải bông, vải bạt (tarpauline), vải đay (gunny), giấy thiếc (foil), dầu (oil) và mỡ (grease). Trong bao gói có khi còn phải lót thêm một số vật liệu, thí dụ: Phoi bào (excelsior, wood shaving), giấy phế liệu, (paper waste), nhựa xốp (stiropore)… có khi vải bông cũng được dùng để lót trong.</div>
<div>Ngoài ra người ta còn phát triển việc chuyên trở bằng con-tê-nơ (container), cá bản (palette), thùng lều (thiết bị đóng gộp hàng máy bay &#8211; igloo) vừa tiết kiệm bao gói, vừa thuận tiện cho việc bốc dỡ và xếp đặt hàng trên phương tiện vận tải.</div>
<h2><strong>         * Những nhân tố cần được xét đến khi đóng gói:</strong></h2>
<div><strong> </strong>Bao bì phải đảm bảo tự nguyên vẹn về chất lượng và số lượng hàng hoá từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, phải bảo đảm hạ giá thành sản phẩm nhưng đồng thời phải bảo đảm thu hút sự chú ý của người tiêu thụ. Khi lựa chọn loại bao bì, loại vật liệu làm bao bì và phương pháp bao bì,chủ hàng xuất nhập khẩu phải xét đến những điều đã thoả thuận trong hợp đồng, thứ đến phải xét đến tính chất của hàng hoá (như lý tính, hoá tính, hình dạng bên ngoài, màu sắc, trạng thái của hàng hoá) đối với những sự tác động của môi trường và của điều kiện bốc xếp hàng.Ngoài ra, cần xét đến những nhân tố dưới đây:</div>
<div><em>+ </em><strong><em>Điều kiện vận tải</em></strong>: Khi lựa chọn bao bì, người ta phải xét đến đoạn đường dài, phương pháp và thời gian của việc vận chuyển, khả năng phải chuyển tải ở dọc đường, sự chung đụng với hàng hoá khác trong quá trình chuyên chở…</div>
<div>+ <strong><em>Điều kiện khí hậu</em></strong>: đối với những hàng hoá giao cho các nước có độ ẩm không khí cao (tới 90%) và nhiệt độ trung bình tới 30-400C, hoặc hàng hoá đi qua những nước có khí hậu như vậy, bao bì phải là những loại đặc biệt bền vững.</div>
<div>+ <strong><em>Điều kiện về luật pháp và thuế quan.</em></strong></div>
<div>Ở một số nước, luật pháp cấm nhập khẩu những hàng hoá có bao bì làm làm từ những loại nguyên liệu nhất định. Ngoài ra, phương pháp bao bì đóng gói và vật liệu bao bì đóng gói còn trực tiếp ảnh hưởng tới mức thuế nhập khẩu ở một số nước thuộc khối liên hiệp Anh, hải quan đòi hỏi phải xuất trình những chứng từ về xuất xứ của bao bì để áp dụng suất thuế quan ưu đãi cho những hàng hoá nhập từ các nước trong liên hiệp Anh.</div>
<div>Đối với những hàng chịu thuế theo trọng lượng, có một số nước thu thuế theo “trọng lượng tịnh luật định” là trọng lượng còn lại sau khi đã lấy trọng lượng cả bì của hàng hoá trừ đi trọng lượng bì do hải quan quy định sẵn. Trong trường hợp này, rõ ràng trọng lượng của bao bì có thể ảnh hưởng tới mức thuế quan nhập khẩu.</div>
<div>+ <em><strong>Điều kiện chi phí vận chuyển</strong></em>: Cước phí thường được tính theo trọng lượng cả bì hoặc thể tích của hàng hoá. Vì vậy, rút bớt trọng lượng của bao bì hoặc thu hẹp thể tích của hàng hoá sẽ tiết kiệm được chi phí vận chuyển. Ngoài ra muốn giảm được chi phí vận chuyển còn phải đề phòng trộm cắp trong quá trình chuyên chở. Muốn thoả mãn được những điều kiện này, người ta thường dùng bao bì vừa nhẹ, vừa bền chắc tận dụng không gian của bao bì, thu nhỏ bản thân hàng hoá lại, đồng thời không để lộ dấu hiệu của hàng hoá được gói bên trong bao bì…</div>
<div>Ký mã hiệu (marking) là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghi trên các bao bì bên ngoài nhằm thông báo những chi tiết cần thiết cho việc giao nhận, bốc dỡ hoặc bảo quản hàng hoá.</div>
<div>Kẻ ký mã hiệu là một khâu cần thiết của quá trình đóng gói bao bì nhằm:</div>
<div>&#8211; Bảo đảm thuận lợi cho công tác giao nhận.</div>
<div>&#8211; Hướng dẫn phương pháp, kỹ thuật bảo quản, vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá.</div>
<div><img decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-6997" src="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan0-4.jpg" alt="" width="620" height="413" srcset="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan0-4.jpg 620w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan0-4-300x200.jpg 300w" sizes="(max-width: 620px) 100vw, 620px" /></div>
<h2><em><strong>Ký mã hiệu cần phải bao gồm:</strong></em></h2>
<div>+ Những dấu hiệu cần thiết đối với người nhận hàng như: tên người nhận và tên người gửi, trọng lượng tịnh và trọng lượng cả bì, số hợp đồng, số hiệu chuyến hàng, số hiệu kiện hàng.</div>
<div>+ Những chi tiết cần thiết cho việc tổ chức vận chuyển hàng hoá như: tên nước và tên địa điểm hàng đến, tên nước và tên địa điểm hàng đi, hành trình chuyên chở, số vận đơn, tên tàu, số hiệu của chuyến đi.</div>
<div>+ Những dấu hiệu hướng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ và bảo quản hàng hoá trên đường đi từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, như: dễ vỡ, mở chỗ này, tránh mưa, nguy hiểm…</div>
<div>Việc kẻ ký mã hiệu cần phải đạt được yêu cầu sau: Sáng sủa, dễ đọc, không phai màu, không thấm nước, sơn (hoặc mực) không làm ảnh hưởng đến phẩm chất hàng hoá.</div>
<div>Để làm hình thành một lô hàng, ngoài những công việc trên đây, đơn vị kinh doanh xuất khẩu còn phải kiểm tra hàng hoá và lấy giấy chứng nhận sự phù hợp của hàng hoá với quy định của hợp đồng (giấy chứng nhận phẩm chất, giấy chứng nhận kiểm dịch…).</div>
<h2><strong>Kiểm tra chất lượng</strong></h2>
<div><em><strong>&#8211; Kiểm nghiệm và kiểm nghiệm hàng xuất khẩu.</strong></em></div>
<div>Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩm chất, số lượng trọng lượng, bao bì hoặc nếu hàng hoá xuất khẩu là động vật, thực vật phải kiểm tra lây lan bệnh dịch.Việc kiểm nghiệm và kiểm dịch được tiến hành ở hai cấp: ở cơ sở và ở cửa khẩu. trong đó việc kiểm tra ở cơ sở tức ở đơn vị sản xuất, thu mua chế biến, như các nước xí nghiệp …) có vai trò quyết định nhất và có tác dụng triệt để nhất. Còn việc kiểm tra hàng hoá ở cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở cơ sở và thực hiện thủ tục quốc tế .</div>
<div>Việc kiểm nghiệm ở cơ sở là do tổ chức kiểm tra “chất lượng sản phẩm”(KCS) tiến hành. Tuy nhiên thủ trưởng đơn vị vẫn là người chịu trách nhiệm về phẩm chất hàng hoá. Vì vậy trên giấy chứng nhận phẩm chất, bên cạnh những chữ ký của bộ phận KCS, phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị.</div>
<div>Việc kiểm dịch thực vật ở cơ sở là do phòng bảo vệ thực vật (của huyện, quận, hoặc ở nông trường tiến hành. Việc kiểm dịch động vật ở cơ sở là phòng (hoặc trạm) thú y (của huyện, quận hoặc của nông trường) tiến hành.</div>
<div>Cục thú y và Cục bảo vệ thực vật đều có chi nhánh ở các cửa khẩu (như cảng, ga quốc tế). Công ty giám định hàng hoá xuất nhập khẩu cũng đặt ở các trạm và các chi nhánh công ty. Do đó nếu có yêu cầu kiểm tra hàng hoá ở các cửa khẩu trước khi gửi hàng xuất khẩu, chủ cửa hàng phải đề nghị các cơ quan chứng nhận (về phẩm chất hoặc về sự kiểm dịch) đối với hàng hoá trong thời hạn chạm nhất là 7 ngày trước khi hàng được bốc xuống tàu.</div>
<div>&#8211;<em><strong> Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu.</strong></em></div>
<div>Theo tinh thần các quy định của Việt Nam, hàng nhập khẩu khi về qua cửa khẩu cần được kiểm tra kỹ càng, mỗi cơ quan tuý theo chức năng của mình phải tiến hành công việc kiểm tra đó.</div>
<div>Cơ quan giao thông (ga cảng) phải kiểm tra niêm phong cặp chì trước khi dỡ hàng ra khỏi phương tiện vận tải. Nếu hàng có thể có tổn thất hoặc xếp đặt không theo lô, theo vận đơn thì cơ quan giao thông mời công ty giám định lập biên bản giám định dưới tàu (Survery Reports). Nếu hàng chuyên chở đường biển mà bị thiếu hụt, mất mát phải có ” biên bản kết toán nhận hàng với tàu” (Report on receipt of cargo) còn nếu bị đõ vỡ -phải có ” biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng” (Cargo outturn report). Nếu tàu chở hàng đã nhổ neo rồi việc thiếu hụt mới bị phát hiện, chủ cửa hàng yêu cầu VOSA cấp ” giấy chứng nhận hàng thiếu” (Certificate of shortlanded cargo).</div>
<div>Doanh nghiệp nhập khẩu, với tư cách là một bên đứng tên trên vận đơn, phải lập thư dự kháng (letter of reservation), nếu nghi ngờ hoặc thực sự thấy hàng có tổn thất sau đó phải yêu cầu công ty bảo hiểm lập biên bản giám định (Survey report), nêu tổn thất xảy ra bởi những rủi ro đã được mua bảo hiểm. Trong những trường hợp khác phải yêu cầu công ty giám định tiến hành kiểm tra hàng hoá và lập chứng thư giám định (Inspection certificate).</div>
<div>Các cơ quan kiểm dịch phải thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch nếu hàng nhập khẩu là động hoặc thực vật.</div>
<div>Thuê tàu lưu cước</div>
<div>Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương việc thuê tàu chở hàng được tiến hành dựa vào ba căn cứ sau đây: Những điều khoản của hợp đồng mua bán ngoại thương, đặc điểm hàng mua bán và điều kiện vận tải.</div>
<div>Chẳng hạn nếu điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là CIF hoặc C and F (cảng đến) hoặc của hợp đồng nhập khẩu là FOB ( cảng đi) thì chủ hàng xuất nhập khẩu phải thuê tàu biển để chở hàng. Tàu này có thể là tàu chuyến nếu hàng có khối lượng lớn và để trần (bulk cargo). Do đó có thể có tàu chợ (liner) nếu hàng lẻ tẻ, lặt vặt, đóng trong bao kiện (general cargo) và trên đường hàng đi có chuyến tàu chợ (regular line). Việc thuê khoang tàu chợ còn gọi là lưu cước (Booking a ship’s space).</div>
<div>Nếu ở điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là CPT (cảng đến) hoặc CIP (cảng đến) hoặc của hợp đồng nhập khẩu là FCA (cảng đi), thì chủ của hàng xuất nhập khẩu phải thuê container hoặc tàu Ro/Ro để chở hàng. Trong trường hợp chuyển chở hàng bằng container, hàng được giao cho người vận tải theo một trong hai phương thức:</div>
<div>&#8211; Nếu hàng đủ một container (Full container load &#8211; FCL), chủ cửa hàng phải đăng ký thuê container, chịu chi phí chở container rỗng từ bãi container (Container yard Cy) về cơ sở của mình, đóng hàng vào container, rồi giao cho người vận tải.</div>
<div>&#8211; Nếu hàng không đủ một container (less than container load &#8211; LCL), chủ cửa hàng phải giao hàng cho người vận tải tại ga container (container freight station &#8211; CFS).</div>
<div>Việc thuê tàu, lưu cước đòi hỏi có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thông tin về tình hình thị trường thuê tàu và tinh thông các điều kiện thuê tàu. Vì vậy, trong nhiều trường hợp, chủ hàng xuất nhập khẩu thường uỷ thác việc thuê tàu, lưu cước cho một công ty hàng hải như: công ty thuê tàu và môi giới hàng hải (Vietfracht), công ty đại lý tàu biển (VOSA)…</div>
<div>Cơ sở pháp lý điều tiết mối quan hệ giữa hai bên uỷ thác thuê tàu với bên nhận uỷ thác thuê tàu là hợp đồng uỷ thác. Có hai loại hợp đồng uỷ thác thuê tàu:</div>
<div>&#8211; Hợp đồng uỷ thác thuê tàu cả năm.</div>
<div>&#8211; Hợp đồng uỷ thác chuyến.</div>
<div>Chủ hàng xuất nhập khẩu căn cứ vào đặc điểm vận chuyển của hàng hoá để lựa chọn loại hình hợp đồng cho thích hợp.</div>
<div><strong><em>Mua bảo hiểm: </em></strong>Hàng hoá chuyển chở trên biển thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất. Vì thế bảo hiểm hàng hoá đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thương.</div>
<div>Các chủ hàng xuất nhập khẩu của ta, khi cần mua bảo hiểm đều mua tại công ty Việt Nam. Hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao (open policy) hoặc là hợp đồng bảo hiểm chuyến (voyage policy). Khi mua bảo hiểm bao, chủ hàng (tức đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu) ký hợp đồng từ đầu năm, còn đến khi giao hàng xuống tàu xong chủ hàng chỉ gửi đến công ty bảo hiểm một thông báo bằng văn bản.</div>
<div>Làm thủ tục hải quan.</div>
<div>Hàng hoá khi đi ngang qua biên giới quốc gia để xuất khẩu hoặc nhập khẩu đều phải làm thủ hải quan. Việc làm thủ tục hải quan gồm ba bước chủ yếu sau đây:</div>
<div>&#8211; <em><strong>Khai báo hải quan.</strong></em></div>
<div>Chủ hàng khai báo các chi tiết về hàng hoá lên tờ khai (customs declanration) để cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ. Yêu cầu của việc khai này là trung thực và chính xác. Nội dung của tờ khai bao gồm những mục như : Loại hàng, (hàng mậu dịch, hàng trao đổi tiểu ngạch biên giới hàng tạm nhập tái xuất…), tên hàng, số, khối lượng, giá trị hàng, tên công cụ vận tải, xuất khẩu hoặc nhập khẩu với nước nào… tờ khai hải quan phải được xuất trình kèm theo một số chứng từ khác, mà chủ yếu là: giấy phép xuất nhập khẩu, hoá đơn phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết.</div>
<div>&#8211; <em><strong>Xuất trình hàng hoá.</strong></em></div>
<div>Hàng hoá xuất nhập khẩu phải được xắp xếp trật tự thuận tiện cho việc kiểm soát. Chủ hàng phải chịu chi phí và nhân công về việc mở, đóng các kiện hàng. Yêu cầu của việc xuất trình hàng hoá cũng là sự trung thực của chủ hàng. Để thực hiện thủ tục kiểm tra và giám sát chủ hàng phải nộp thủ tục phí hải quan.</div>
<div>&#8211; <em><strong>Thực hiện các quyết định của hải quan</strong></em>.</div>
<div>Sau khi kiểm soát giấy tờ và hàng hoá, hải quan sẽ ra những quyết định như: Cho hàng được phép ngang qua biên giới (thông quan), cho hàng đi qua một cách có điều kiện (như phải sửa chữa, phải bao bì lại…) cho hàng đi qua sau khi chủ hàng đã nộp thuế; lưu kho ngoại quan (bonded warehouse) hàng không được xuất (hoặc nhập) khẩu… nghĩa vụ của chủ hàng là phải nghiêm túc thực hiện các quyết định đó. Việc vi phạm các quyết định đó thuộc tội hình sự.</div>
<h2><img decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-7005" src="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-6.jpg" alt="" width="970" height="395" srcset="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-6.jpg 970w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-6-300x122.jpg 300w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-6-768x313.jpg 768w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-6-696x283.jpg 696w" sizes="(max-width: 970px) 100vw, 970px" /></h2>
<h2><strong><em>Giao nhận hàng với tàu.</em></strong></h2>
<div>&#8211;<strong><em> Giao hàng xuất khẩu.</em></strong></div>
<div>Hàng xuất khẩu của ta được giao, về cơ bản, bằng đường biển và đường sắt. Nếu hàng được giao bằng đường biển, chủ hàng phải tiến hành các việc sau:</div>
<div>+ Căn cứ vào chi tiết hàng xuất khẩu, lập bảng đăng ký hàng chuyên chở cho người vận tải (đại diện hàng hải hoặc thuyền trưởng hoặc Công ty đại lý tàu biển) để đổi lấy sơ đồ xếp hàng (Stowage plan).</div>
<div>+ Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng.</div>
<div>+ Bố trí phương tiện đem hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu.</div>
<div>+ Lấy biên lai thuyền phó (Mate,s receipt) và đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển.</div>
<div>Vận đơn đường biển phải là vận đơn hoàn hảo, đã bốc hàng( Clean on board B/L) và phải chuyển nhượng được ( Negotiable).</div>
<div>Nếu hàng hoá được giao bằng container khi chiếm đủ một container (FCL), chủ hàng phải đăng lý thuê container, đóng hàng vào container và lập bảng kê hàng trong container (container list). Khi hàng giao không chiếm hết một container (LCL), chủ hàng phải lập “bản đăng ký hàng chuyên chở” (cargo list). Sau khi đăng ký được chấp thuận , chủ hàng giao hàng đến ga container cho người vận tải.</div>
<div>Nếu hàng hoá chuyên chở bằng đường sắt, chủ hàng phải kịp thời đăng ký với cơ quan đường sắt để xin cấp toa xe phù hợp với tính chất hàng hoá và khối lượng hàng hoá. Khi đã dược cấp toa xe, chủ hàng tổ chức bốc xếp hàng, niêm phong cặp chì làm các chứng từ vận tải, trong đó chủ yếu là vận đơn đường sắt.</div>
<div>&#8211; <strong><em>Giao nhận hàng nhập khẩu:</em></strong><strong><em> </em></strong>Các cơ quan vận tải (ga, cảng) có trách nhiệm tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu trên các phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hoá đó trong quá trình xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vị đặt hàng theo lệnh giao hàng của tổng công ty đã nhập hàng từ đó.</div>
<div>Do đó đơn vị kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp hoặc thông qua một đơn vị nhận uỷ thác giao nhận ( như Vietrans chẳng hạn), tiến hành:</div>
<div>+ Ký kết hợp dồng uỷ thác cho cơ quan vận tải (ga, cảng) về việc giao nhận hàng từ tàu ở nước ngoài về.</div>
<div>+ Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng nhập khẩu từng năm, từng quý, lịch tàu, cơ cấu mặt hàng điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển giao nhận.</div>
<div>+ Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hoá (như vận đơn, lệnh giao hàng…) nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải.</div>
<div>+ Thông báo cho các đơn vị trong nước đặt mua hàng nhập khẩu (nếu hàng nhập khẩu cho một đơn vị trong nước) về dự kiến ngày hàng về, ngày thực tế tàu chở hàng về đến cảng hoặc ngày toa xe chở hàng về sân ga giao nhận.</div>
<div>+ Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận, bốc xếp bảo quản và vận chuyển hàng nhập khẩu.</div>
<div>+ Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập những biên bản (nếu cần) về hàng hoá và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề xảy ra trong việc giao nhận.</div>
<div>Trong trường hợp hàng nhập khẩu xếp trong container có thể là một trong hai khả năng sau:</div>
<div>+ Nếu hàng đủ một container (FCL), cảng giao container cho chủ hàng nhận về cơ sở của mình và hải quan kiểm hoá tại cơ sở.</div>
<div>+ Nếu hàng không đủ một container (LCL), cảng giao container cho chủ hàng có nhiều hàng nhất mang về cơ sở để dỡ hàng, phân chia, với sự giám sát của hải quan. Nếu cảng là người mở container để phân chia thì chủ hàng làm thủ tục như nhận hàng lẻ.</div>
<h2><strong><em>Làm thủ tục thanh toán.</em></strong></h2>
<div>&#8211; <strong><em>Thanh toán bằng thư tín dụng.</em></strong></div>
<div>+ <em><strong>Thực hiện hợp đồng xuất khẩu.</strong></em></div>
<div>Nếu hợp đồng xuất khẩu quy định việc thanh toán bằng thư tín dụng, đơn vị kinh doanh xuất khẩu phải đôn đốc người mua ở nước ngoài mở thư tín dụng (L/C) đúng hạn và sau khi nhận được L/C phải kiểm tra L/Cvà khả năng thuận tiện trong việc thu tiền hàng xuất khẩu L/C đó. Nếu L/C không đáp ứng được những yêu cầu này, cần phải buộc người mua sửa đổi lại rồi ta mới giao hàng.</div>
<div>Khi lập bộ chứng từ thanh toán, những điểm quan trọng cần được quán triệt là: Nhanh chóng, chính xác, phù hợp với những yêu cầu của L/C cả về nội dung lẫn hình thức.</div>
<div>+ <strong><em>Thực hiện hợp đồng nhập khẩu.</em></strong></div>
<div>Khi hợp đồng nhập khẩu quy định tiền hàng thanh toán bằng L/C, một trong các việc đầu tiên mà bên mua phải làm để thực hợp đồng đó là việc mở L/C .</div>
<div>Thời gian mở L/C, nếu hợp đồng không quy định gì, phụ thuộc vào thời gian giao hàng. Thông thường L/C được mở khoảng 20 &#8211; 25 ngày trước khi đến thời gian giao hàng (nếu khách hàng ở Châu Âu).</div>
<div>Căn cứ mở L/C là các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu. Khi mở L/C, Tổng công ty hoặc công ty xuất nhập khẩu dựa vào căn cứ này để điền vào một mẫu gọi là ” Giấy xin mở tín dụng khoản nhập khẩu”.</div>
<div>Giấy xin mở tín dụng khoản nhập khẩu kèm theo bản sao hợp đồng và giấy phép nhập khẩu được chuyển đến ngân hàng ngoại thương cùng với hai uỷ nhiệm chi: một uỷ nhiệm chi đã ký quỹ theo quy định về việc mở L/C và một uỷ nhiệm chi nữa để trả thủ tục phí cho ngân hàng về việc mở L/C.</div>
<div>Khi bộ chứng từ gốc từ nước ngoài về đến ngân hàng ngoại thương đơn vị kinh doanh nhập khẩu phải kiểm tra chứng từ và nếu chứng từ hợp lệ, trả tiền cho ngân hàng. Có như vậy, đơn vị kinh doanh nhập khẩu mới nhận được chứng từ để đi nhận hàng.</div>
<div><em><strong>&#8211; Thanh toán bằng phương thức nhờ thu: </strong></em>Nếu hợp đồng xuất khẩu quy định thanh toán tiền hàng bằng phương thức nhờ thu thì ngay sau khi giao hàng, đơn vị kinh doanh xuất khẩu phải hoàn thành việc lập chứng từ và xuất trình cho ngân hàng để uỷ thác cho ngân hàng việc thu đòi tiền.</div>
<div>Chứng từ thanh toán cần được lập hợp lệ, chính xác và được nhanh chóng giao cho ngân hàng nhằm nhanh chóng thu hồi vốn.Nếu hợp đồng nhập khẩu quy định thanh toán tiền hàng bằng phương thức nhờ thu thì sau khi nhận hàng chứng từ ở ngân hàng ngoại thương, đơn vị kinh doanh nhập khẩu được kiểm tra chứng từ trong một thời gian nhất định, nếu trong thời gian này, đơn vị kinh doanh nhập khẩu không có lý do chính đáng từ chối thanh toán thì ngân hàng xem như yêu cầu đòi tiền hợp lệ. Quá thời hạn quy định cho việc kiểm tra chứng từ, mọi tranh chấp giữa bên bán và bên mua về thanh toán tiền hàng sẽ được trực tiếp giải quyết giữa các bên đó hoặc qua cơ quan trọng tài.</div>
<div><strong><em>Khiếu nại và giải quyết khiếu nại:</em></strong> Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng xuất nhập khẩu phát hiện thấy hàng nhập khẩu bị tổn thất, đỗ vỡ thiếu hụt, mất mát, thì cần lập hồ sơ khiếu nại ngay để khỏi bỏ lỡ thời gian khiếu nại.</div>
<div>Đối tượng khiếu nại là người bán, nếu hàng có chất lượng, hoặc số lượng không phù hợp với hợp đồng, có bao bì không thích đáng, thời hạn giao hàng vi phạm, hàng không đồng bộ, thanh toán nhầm lẫn…</div>
<div>Đối tượng khiếu nại là người vận tải nếu hàng bị tổn thất trong quá trình chuyên chở hoặc nếu sự tổn thất đó do lỗi cuả người vận tải gây nên.</div>
<div>Đối tượng khiếu nại là công ty bảo hiẻm nếu hàng hoá &#8211; đối tượng của bảo hiểm bị tổn thất do thiên tai, tại nạn bất ngò hoặc do lỗi của người thứ ba gây nên, khi những rủi ro này đã được mua bảo hiểm.</div>
<div>Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất (như biên bản giám định, COR, ROROC hay CSC v.v), hoá đơn, vận đơn đường biển, đơn bảo hiểm (nếu khiếu nại công ty bảo hiểm )</div>
<div>Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu chủ hàng xuất khẩu bị khiếu nại đòi bồi thường, cần phải có thái độ nghiêm túc, thận trọng trong việc xem xét yêu cầu của khách hàng (người nhập khẩu). Việc giải quyết phải khẩn trương kịp thời có tình có lý.</div>
<div>Nếu khiếu nại của khách hàng là cơ sở, chủ hàng xuất khẩu có thể giải quyết bằng một trong những phương pháp như:</div>
<div>+ Giao hàng thiếu.</div>
<div>+ Giao hàng tốt thay thế hàng kém chất lượng.</div>
<div>+ Sữa chữa hàng hỏng;</div>
<div>+ Giảm giá hàng mà số tiền giảm giá được trang trải bằng hàng hoá giao vào thời gian sau đó.</div>
<div>&#8211; Nếu việc khiếu nại không được giải quyết thỏa đáng hai bên có thể kiện nhau tại hội đồng trọng tài (nếu thoả thuận trọng tài) hoặc tại Toà án.</div>
<div><em><strong>Chứng từ :</strong></em><em><strong> </strong></em>Những chứng từ cơ bản của quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoaị thương là những chứng từ xác nhận việc chấp hành hợp đồng đó, như là xác nhận việc người bán giao hàng, việc chuyên chở hàng, việc bảo hiểm hàng hoá, việc làm thủ tục hải quan.Những chứng từ này bao gồm nhiều loại, mỗi loại có nội dung và hình thức khác nhau. Nhưng nói chung, chúng đều được trình bày trên những mẫu in sẵn. Những chi tiết chung cho nội dung của tất cả các chứng từ là: tên của tổng công ty hoặc công ty xuất nhập khẩu, địa chỉ, số điện thoại và điện tín của nó, tên chứng từ, ngày tháng và nơi lập chứng từ, số hợp đồng và ngày tháng ký kết hợp đồng, tên tàu chở hàng và số vận đơn, tên hàng và mô tả hàng hoá, số lượng, (số kiện trọng lượng cả bì, trọng lượng tịnh), loại bao bì và ký mã hiệu hàng hoá.</div>
<div>Căn cứ vào chức năng của chúng, các chứng từ được chia thành các loại: Chứng từ hàng hoá , chứng từ vận tải, chứng từ bảo hiểm, chứng từ kho hàng và chứng từ hải quan. Ngoài ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên luôn tiếp xúc với các phương tiện tín dụng như Hối Phiếu, séc v.v…</div>
<div>Chứng từ hàng hoá có tác dụng nói rõ đặc điểm về giá trị, chất lượng và số lượng của hàng hoá. Những chứng từ này do người xuất trình và người mua sẽ trả tiền khi nhận được chúng. Những chứng từ chủ yếu của loại này là hoá đơn thương mại, bảng kê chi tiết, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận phẩm chất.</div>
<div><em><strong>Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)</strong></em>: là chứng từ cơ bản của khâu công tác thanh toán. Nó là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn. Hoá đơn nói rõ đặc điểm hàng hoá, đơn giá và tổng trị giá của hàng hoá; điều kiện cơ sở giao hàng; phương thức thanh toán; phương thức chuyên chở hàng.Hoá đơn thường được lập làm nhiều bản và được dùng trong nhiều việc khác nhau: hoá đơn được xuất trình chẳng những cho ngân hàng để đòi tiền hàng mà còn cho công ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểm khi mua bảo hiểm hàng hoá cho cơ quan quản lý ngoại hối của nước nhập khẩu để xin cấp ngoại tệ, cho hải quan để tính tiền thuế.</div>
<div>Theo chức năng của nó, hoá đơn có thể được phân loại thành:</div>
<div>&#8211; <strong><em>Hoá đơn tạm tính (Provisional invoice</em></strong>): là hóa đơn dùng trong việc thanh toán sơ bộ tiền hàng trong các trường hợp như: Giá hàng mới là giá tạm tính; việc nhận hàng về số lượng và chất lượng được thực hiện ở cảng đến; hàng hoá được giao làm nhiều lần mà mỗi lần chỉ thanh toán một phần cho đến khi bên giao hàng xong mới thanh toán dứt khoát v.v…</div>
<div>&#8211; <strong><em>Hoá đơn chính thức (Final Invoice)</em></strong>: là hoá đơn để dùng thanh toán cuối cùng tiền hàng.</div>
<div>&#8211;<em><strong> Hoá đơn chi tiết (Detailed invoice)</strong></em>: các tác dụng phân tích chi tiết các bộ phận của giá hàng.</div>
<div>&#8211; <strong><em>Hoá đơn chiếu lệ (Proforma invoice):</em></strong> là loại chứng từ có hình thức như hoá đơn, nhưng không dùng để thanh toán bởi vì nó không phải là yêu cầu đòi tiền. Tuy nhiên điểm giống nhau trong chức năng của nó với hoá đơn thông thường là: Nó nói rõ giá cả và đặc điểm của hàng hoá. Vì vậy nó có tác dụng đại diện cho số hàng hoá gửi đi triển lãm, để gửi bán hoặc có tác dụng làm đơn chào hàng hoặc để làm thủ tục xin nhập khẩu.</div>
<div>&#8211; <strong><em>Hoá đơn trung lập (Neutral invoice)</em></strong>: trong đó không ghi rõ tên người bán.</div>
<div>&#8211;<strong><em> Hoá đơn xác nhận (Certified invoice)</em></strong>: là hoá đơn có chữ ký của phòng thương mại và công nghiệp, xác nhận về xuất xứ của hàng hoá. Nhiều khi hoá đơn này được dùng như một chứng từ kiêm cả chức năng hoá đơn lẫn chức năng giấy chứng nhận xuất xứ.Trong buôn bán quốc tế, người ta còn sử dụng hai loại hoá đơn, nhưng không tính chúng về chứng từ hàng hoá mà lại coi chúng là chứng từ hải quan. ÿó là: Hoá đơn hải quan (Custom’s Invoice) là hoá đơn tính toán trị giá hàng theo giá tính thuế của hải quan và tính toán các khoản lệ phí của hải quan. Hoá đơn này ít quan trọng trong lưu thông.</div>
<div>&#8211; <em><strong>Hóa đơn lãnh sự (Consular invoice)</strong></em>: là hoá đơn xác nhận của lãnh sự nước người mua đang làm việc ở nước người bán. Hoá đơn lãnh sự có tác dụng thay thế cho giấy chứng nhận xuất xứ (xem mục chứng từ hải quan).</div>
<div><strong><em>Bảng kê chi tiết (Specification)</em></strong><strong><em> </em></strong>Là chứng từ về chi tiết hàng hoá trong lô hàng. Nó tạo điều kiện thuận tiện cho việc kiểm tra hàng hoá. Ngoài ra nó có tác dụng bổ sung cho hoá đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng có tên gọi khác nhau và có phẩm cấp khác nhau.</div>
<div><strong><em>Phiếu đóng gói (Packing list): </em></strong>Là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong một kiện hàng (hòm, hộp, container).v.v…Phiếu đóng gói được đặt trong bao bì sao cho người mua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng có khi được để trong một túi gắn ở bên ngoài bao bì.Phiếu đóng gói ngoài dạng thông thường, có thể là phiếu đóng gói chi tiết (Detailed packing list) nếu nó có tiêu đề như vậy và nội dung tương đối chi tiết hoặc là phiếu đóng gói trung lập (Neutrai packing list) nếu nội dung của nó không chỉ ra tên người bán. Cũng có khi, người ta còn phát hành loại phiếu đóng gói kiêm bản kê trọng lượng (Packing and Weight list).</div>
<div><strong><em>Giấy chứng nhận phẩm chất (Certiicate of quality): </em></strong>Là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng. Nếu hợp đồng không quy định gì khác, giấy chứng nhận phẩm chất có thể do xưởng hoặc xí nghiệp sản xuất hàng hoá, cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm (hoặc giám định) hàng xuất khẩu cấp.</div>
<div>Trong số các giấy chứng nhận phẩm chất, người ta phân biệt giấy chứng nhận phẩm chất thông thường và giấy chứng nhận phẩm chất cuối cùng (Final certificate). Giấy chứng nhận phẩm chất cuối cùng có tác dụng khẳng định kết quả việc kiểm tra phẩm chất ở một địa điểm nào đó do hai bên thoả thuận.</div>
<div><strong><em>Giấy chứng nhận số lượng (Contificate of quantity): </em></strong>Là chứng từ xác nhận số lượng của hàng hoá thực giao.Chứng từ được dùng nhiều trong trường hợp hàng hoá mua bán là những hàng tính bằng số lượng (cái, chiếc) như: chè gói, thuốc lá đóng bao, rượu chai v.v… Giấy này có thể do công ty giám dịnh cấp.</div>
<div><strong><em>Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of quantity)</em></strong><em>.</em> Là chứng từ xác nhận số lượng của hàng hoá thực giao, thường được dùng trong mua bán những hàng mà trị giá tính trên cơ sở trọng lượng.</div>
<div><em><strong>Chứng từ vận tải</strong></em> là chứng từ do người chuyên chở cấp xác nhận rằng mình đã nhận hàng để chở. Các chứng từ vận tải thông dụng nhất là:</div>
<div>&#8211; Vận đơn đường biển ; Biên lai thuyền phó ; biên lai của cảng; giấy gửi hàng đường biển, v.v…</div>
<div>&#8211; Vận đơn đường sắt, khi hàng được chuyên chở bằng đường sắt;</div>
<div>&#8211; Vận đơn đường không, khi hàng được chuyên chở bằng máy bay.</div>
<div>đó là chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, thuyền trưởng) cấp cho người gửi hàng nhằm xác nhận việc hàng hoá đã được tiếp nhận để chở. Vận đơn đường biển có ba chức năng cơ bản:</div>
<div>&#8211; Là biên lai của người vận tải về việc đã nhận hàng để chở;</div>
<div>&#8211; Là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở đường biển;</div>
<div>&#8211; Là chứng chỉ về quyền sở hữu hàng hoá ;</div>
<div><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-6980" src="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan00-2.jpg" alt="" width="805" height="340" srcset="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan00-2.jpg 805w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan00-2-300x127.jpg 300w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan00-2-768x324.jpg 768w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan00-2-696x294.jpg 696w" sizes="(max-width: 805px) 100vw, 805px" /></div>
<div><strong><em>Biên lai thuyền phó ( Mates receipt)</em></strong><em>.:</em>Là giấy xác nhận của thuyền phó phụ trách về hàng hoá trên tàu về việc đã nhận hàng chuyên chở. Trong biên lai thuyền phó, người ta ghi kết quả của việc kiểm nhận hàng hoá mà các nhân viên kiểm kiện của tàu (Ships tallymen) đã tiến hành trong khi hàng hoá được bốc lên tàu. Biên lai thuyền phó không phải là chứng chỉ sở hữu hàng hoá vì thế người ta thường phải đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển, trừ trường hợp điều kiện của hợp đồng mua bán cho phép.</div>
<div><strong>Giấy gửi hàng đường biển (Sea waybill):</strong> là chứng từ thay thế cho vận đơn đường biển. Tuy nhiên giấy gửi hàng đường biển thường được ký phát đích danh cho nên không có tác dụng chuyển nhượng (negotiable). Nó chỉ được dùng trong trường hợp hai bên mua bán quen thuộc nhau và thường thanh toán bằng cách ghi sổ.</div>
<div><em><strong>Phiếu gửi hàng (Shipping note): </strong></em>là do chủ hàng giao cho người chuyên chở để đề nghị lưu khoang xếp hàng lên tàu đây là một cam kết gửi hàng và là cơ sở để chuẩn bị lập vận đơn.</div>
<div><em><strong>Bản lược khai hàng (Manifest): </strong></em>là chứng từ kê khai hàng hoá trên tàu (canifest), cung cấp thông tin về tiền cước (freight manifest). Bản lược khai thường do đại lý tàu biển soạn và được dùng để khai hải quan và để cung cấp thông tin cho người giao nhận hoặc cho chủ hàng.</div>
<div><strong><em>Sơ đồ xếp hàng (Stowage plan &#8211; Cargo plan)</em></strong><em>.</em>là bản vẽ vị trí sắp đặt các lô hàng ở trên tàu. Nắm được sơ đồ này chúng ta có thể biết được thời gian cần phải bốc hàng lên tàu, đồng thời biết được lô hàng của mình được đặt cạnh lô hàng nào.</div>
<div><strong><em>Bản kê sự kiện (Satement of facts)</em></strong><em>:</em> là bản kê những hiện tượng thiên nhiên và xã hội liên quan đến việc sử dụng thời gian bốc/dỡ hàng</div>
<div><strong><em>Bản tính thưởng phạt bốc dỡ (Time &#8211; sheet)</em></strong><em>: </em>là bản tổng hợp thời gian tiết kiệm được hoặc phải kéo dài quá thời hạn bốc/dỡ hàng quy định.</div>
<div><em><strong>Biên bản kết toán nhận hàng ( Report on Receipt of Cargies &#8211; ROROC): </strong></em>Đó là biên bản ký kết giữa cảng (kho hàng của cảng) với lãnh đạo tàu về tổng số kiện hàng được giao và nhận giữa họ.</div>
<div><strong><em>Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng (Cargo outturn Report- COR)</em></strong>: Là biên bản ký kết giữa cảng (kho hàng của cảng về tình trạng hư hỏng, đổ vỡ, tổn thất của hàng hoá khi được dỡ từ tàu xuống cảng.</div>
<div><strong><em>Giấy chứng nhận hàng thiếu (Certificate of shortlanded cargo &#8211; CSC) </em></strong>do công ty đại lý tài biển (Vietnam Ocean shipping Agenc) cấp sau khi kiểm tra về hàng hoá được dỡ từ tàu biển xuống cảng.</div>
<div><strong><em>Vận đơn đường sắt (Waybill, bill of freight, railroad bill of lading): </em></strong> là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường sắt và là biên lai của cơ quan đường sắt xác nhận đã nhận hàng để chở.Trong vận đơn đường sắt thường có những chi tiết cơ bản như: Tên người gửi hàng; tên, địa chỉ người nhận hàng; tên ga đi; tên ga đến và tên của ga biên giới thông qua; tên hàng, số lượng kiện, trọng lượng cả bì của hàng hoá tiền cước chuyên chở. Cơ quan đường sắt thường ký kết phát một bản chính của vận đơn đường sắt và một số bản phụ (duplicate). Bản chính được gửi kèm theo hàng và sẽ được trao cho người nhận hàng. Bản phụ được trao cho người gửi hàng để người này dùng trong việc của mình như: thanh toán tiền hàng thông báo giao hàng.</div>
<div>
<h2>VĂN PHÒNG VIETSHIP HÀ NỘI</h2>
<p>Địa chỉ: B10b khu đô thị Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội.<br />
Điện thoại: 08-6902-9161<br />
Giờ phục vụ: 8 giờ đến 18 giờ(Từ thứ 2 đến thứ 7)<br />
Hotline: 0936-257-997  (Phục vụ 24/24 giờ)<br />
Email: <a href="mailto:lienhe@vietship.net">lienhe@vietship.net</a></p>
</div>
</div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/cac-buoc-tien-hanh-hop-dong-ngoai-thuong.html/">Các bước tiến hành hợp đồng ngoại thương</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vietship.net/cac-buoc-tien-hanh-hop-dong-ngoai-thuong.html/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hợp đồng thương mại quốc tế &#8211; những nội dung doanh nghiệp cần quan tâm</title>
		<link>https://vietship.net/hop-dong-thuong-mai-quoc-te-nhung-noi-dung-doanh-nghiep-can-quan-tam.html/</link>
					<comments>https://vietship.net/hop-dong-thuong-mai-quoc-te-nhung-noi-dung-doanh-nghiep-can-quan-tam.html/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[shiphang]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Dec 2017 04:18:44 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tài liệu xuất nhập khẩu hàng sea]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch vụ hải quan]]></category>
		<category><![CDATA[giá rẻ]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục xuất nhập khẩu]]></category>
		<category><![CDATA[uy tín]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vietship.net/?p=7023</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vietship là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ logistics, vận tải giao nhận quốc tế, với hệ thống đại lý toàn cầu, chuyên nghiệp. Đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ thu gom, consol hàng lẻ, hàng LCL đường biển chuyên tuyến xuất nhập khẩu. Dịch vụ của chúng tôi luôn được đánh giá [...]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/hop-dong-thuong-mai-quoc-te-nhung-noi-dung-doanh-nghiep-can-quan-tam.html/">Hợp đồng thương mại quốc tế &#8211; những nội dung doanh nghiệp cần quan tâm</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Vietship</strong> là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ logistics, vận tải giao nhận quốc tế, với hệ thống đại lý toàn cầu, chuyên nghiệp. Đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ thu gom, consol hàng lẻ, hàng LCL đường biển chuyên tuyến xuất nhập khẩu. Dịch vụ của chúng tôi luôn được đánh giá về chất lượng, mức độ uy tín, hiệu quả và chính xác cao.</p>
<h1 class="tieude_view_ct"><strong>Hợp đồng thương mại quốc tế &#8211; những nội dung doanh nghiệp cần quan tâm</strong></h1>
<div>Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ thương mại quốc tế. Hợp đồng thương mại quốc tế có rất nhiều loại, chẳng hạn như hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ… Sau đây là nội dung Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, một trong những loại Hợp đồng thương mại quốc tế thường gặp có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.</div>
<div><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-7011" src="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan0-5.jpg" alt="" width="698" height="400" srcset="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan0-5.jpg 698w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan0-5-300x172.jpg 300w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan0-5-696x399.jpg 696w" sizes="(max-width: 698px) 100vw, 698px" /></div>
<div align="justify">
<h2><strong>1. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế</strong></h2>
<div>(còn được gọi là hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc hợp đồng xuất nhập khẩu) là hợp đồng mua bán hàng hoá có tính chất quốc tế (có yếu tố nước ngoài, có nhân tố nước ngoài). Tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế được hiểu không giống nhau tuỳ theo quan điểm của luật pháp từng nước.</div>
<div>&#8211; Theo Công ước Lahaye năm 1964 về mua bán quốc tế các động sản hữu hình:tính chất quốc tế thể hiện ở các tiêu chí như: các bên giao kết có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau và hàng hoá, đối tượng của hợp đồng, được chuyển qua biên giới một nước, hoặc là việc trao đổi ý chí giao kết hợp đồng giữa các bên được lập ở những nước khác nhau (Điều 1 của Công ước).</div>
<div>Nếu các bên giao kết không có trụ sở thương mại thì sẽ dựa vào nơi cư trú thường xuyên của họ. Yếu tố quốc tịch của các bên không có ý nghĩa trong việc xác định yếu tố nước ngoài của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.</div>
<div>&#8211; Theo Công ước Viên năm 1980 của Liên Hiệp Quốc về Hợp đồng Mua bán Quốc tế Hàng hoá (United Nations Convention on Contracts for International Sales of Goods, Vienna 1980 – CISG, gọi tắt là Công ước Viên năm 1980): tính chất quốc tế được xác định chỉ bởi một tiêu chuẩn duy nhất, đó là các bên giao kết hợp đồng có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau (điều 1 Công ước Viên năm 1980). Và, giống như Công ước Lahaye năm 1964, Công ước này cũng không quan tâm đến vấn đề quốc tịch của các bên khi xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế. Khác với Công ước Lahaye năm 1964, Công ước Viên năm 1980 không đưa ra tiêu chí hàng hoá phải được chuyển qua biên giới của một nước để xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.</div>
<div>&#8211; Theo quan điểm của Pháp: khi xác định yếu tố quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, người ta căn cứ vào hai tiêu chuẩn kinh tế và pháp lý. Theo các tiêu chuẩn kinh tế, một hợp đồng quốc tế là hợp đồng tạo nên sự di chuyển qua lại biên giới các giá trị trao đổi tương ứng giữa hai nước, nói cách khác, hợp đồng đó thể hiện quyền lợi của thương mại quốc tế. Theo tiêu chuẩn pháp lý, một hợp đồng được coi là hợp đồng quốc tế nếu nó bị chi phối bởi các tiêu chuẩn pháp lý của nhiều quốc gia như quốc tịch, nơi cư trú của các bên, nơi thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, nguồn vốn thanh toán…</div>
<div>&#8211; Theo quan điểm của Việt Nam: Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 không đưa ra tiêu chí để xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà liệt kê những hoạt động được coi là mua bán hàng hóa quốc tế. Điều 27 nêu rõ mua bán quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu.</div>
<div>Sau khi liệt kê như vậy Luật Thương mại năm 2005 đã xác định rõ thế nào là xuất khẩu; nhập khẩu; tạm nhập tái xuất; tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu:</div>
<div>“Xuất khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” (Điều 28 Khoản 1).</div>
<div>“Nhập khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” (Điều 28 Khoản 2).</div>
<div>“Tạm nhập, tái xuất hàng hoá là việc hàng hoá được đưa từ lãnh thổ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam” (Điều 29 Khoản 1).</div>
<div>“Tạm xuất, tái nhập hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam” (Điều 29 Khoản 2).</div>
<div>“Chuyển khẩu hàng hoá là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam” (Điều 30 Khoản 1).</div>
<div>Với năm khái niệm về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu nêu trên, có thể thấy Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 đã sử dụng tiêu chí hàng hóa phải là động sản; hàng có thể được di chuyển qua biên giới của Việt Nam hoặc qua biên giới của một nước (vùng lãnh thổ); hoặc di chuyển qua khu chế xuất, khu vực hải quan riêng… để xem xét tính quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.</div>
<div>Như vậy, nếu đối tượng của hợp đồng mua bán là bất bộng sản thì hợp đồng đó không phải là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cho dù bất động sản được bán cho người nước ngoài. Mua bán bất động sản với người nước ngoài phải theo một cơ chế pháp lý riêng.</div>
<h2><strong>2. Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế</strong></h2>
<div>So với hợp đồng mua bán trong nước, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có những đặc điểm sau đây:</div>
<div><strong>2.1. Về chủ thể</strong>: chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là các bên, người bán và người mua, có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau.</div>
<div><strong>2.2. Về đối tượng của hợp đồng</strong>: hàng hoá là đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là động sản, tức là hàng có thể chuyển qua biên giới của một nước.</div>
<div><strong>2.3. Về đồng tiền thanh toán</strong>: Tiền tệ dùng để thanh toán thường là nội tệ hoặc có thể là ngoại tệ đối với các bên. Ví dụ: hợp đồng được giao kết giữa người bán Việt Nam và người mua Hà Lan, hai bên thoả thuận sử dụng đồng euro làm đồng tiền thanh toán. Lúc này, đồng euro là ngoại tệ đối với phía người bán Việt Nam nhưng lại là nội tệ đối với người mua Hà Lan. Tuy nhiên, cũng có trường hợp đồng tiền thanh toán đều là nội tệ của cả hai bên, như trường hợp các doanh nghiệp thuộc các nước trong cộng đồng châu Âu sử dụng đồng euro làm đồng tiền chung.</div>
<div><strong>2.4. Về ngôn ngữ của hợp đồng</strong>: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thường được ký kết bằng tiếng nước ngoài, trong đó phần lớn là được ký bằng tiếng Anh. Điều này đòi hỏi các bên phải giỏi ngoại ngữ.</div>
<div><strong>2.5. Về cơ quan giải quyết tranh chấp</strong>: tranh chấp phát sinh từ việc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể là toà án hoặc trọng tài nước ngoài. Và một lần nữa, vấn đề ngoại ngữ lại được đặt ra nếu muốn chủ động tranh tụng tại tòa án hoặc trọng tài nước ngoài.</div>
<div><strong>2.6. Về luật điều chỉnh hợp đồng (luật áp dụng cho hợp đồng)</strong>: luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế mang tính chất đa dạng và phức tạp. Điều này có nghĩa là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể phải chịu sự điều chỉnh không phải chỉ của luật pháp nước đó mà cả của luật nước ngoài (luật nước người bán, luật nước người mua hoặc luật của bất kỳ một nước thứ ba nào), thậm chí phải chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế hoặc cả án lệ (tiền lệ pháp) để điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.</div>
<div>Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, dù được giao kết hoàn chỉnh, chi tiết đến đâu, bản thân nó cũng không thể dự kiến, chứa đựng tất cả những vấn đề, những tình huống có thể phát sinh trong thực tế. Do đó, cần phải bổ sung cho hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế một cơ sở pháp lý cụ thể bằng cách lựa chọn luật áp dụng cho hợp đồng đó. Vì hợp đồng mua bán có tính chất quốc tế nên luật điều chỉnh hợp đồng này cũng có thể là luật người người bán, cũng có khi là luật nước người mua… Nếu luật áp dụng là luật nước người mua thì luật này là luật nước ngoài đối với người bán. Người bán phải có sự hiểu biết về nó, trong đó ít ra người bán phải hiểu rõ được luật này có bảo vệ quyền lợi cho người bán hay không. Và ngược lại, đối với người mua cũng vậy. Như vậy, không chỉ người bán và người mua cần có sự hiểu biết để lựa chọn, để tuân thủ luật áp dụng mà ngay cả cơ quan giải quyết tranh chấp (tòa án hoặc trọng tài) cũng phải nghiên cứu vấn đề luật áp dụng cho hợp đồng đó thì mới có thể làm tốt được chức năng, nhiệm vụ của mình.</div>
<div>Theo nguyên tắc chung của tư pháp quốc tế, trong mua bán hàng hóa quốc tế, các bên có quyền tự do thoả thuận chọn nguồn luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng của mình. Nguồn luật đó có thể là luật quốc gia, điều ước quốc tế về thương mại hoặc tập quán thương mại quốc tế và thậm chí cả các án lệ (tiền lệ xét xử). Tuy nhiên, điều quan trọng ở đây là nên chọn nguồn luật nào, làm thế nào để chọn được nguồn luật thích hợp nhất để có thể bảo vệ được quyền lợi của mình? Để chọn được luật áp dụng phù hợp, cần phải nắm được một số nguyên tắc sau đây.</div>
<div><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-6992" src="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-5.jpg" alt="" width="815" height="300" srcset="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-5.jpg 815w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-5-300x110.jpg 300w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-5-768x283.jpg 768w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-5-696x256.jpg 696w" sizes="(max-width: 815px) 100vw, 815px" /></div>
<div><strong>a. Lựa chọn luật quốc gia</strong></div>
<div>Khi nào luật quốc gia trở thành luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế?</div>
<div>Khi hợp đồng quy định: Có hai cách quy định. Cách thứ nhất là các bên quy định về luật áp dụng ngay từ giai đoạn đàm phán, ký kết hợp đồng, bằng cách chỉ rõ trong hợp đồng rằng luật của một nước nào đó sẽ được áp dụng cho hợp đồng. Trường hợp này gọi là các bên đã quy định trong hợp đồng điều khoản luật áp dụng cho hợp đồng. Ví dụ:</div>
<div>“Mọi vấn đề không được quy định hoặc quy định không đầy đủ trong hợp đồng này sẽ được giải quyết theo luật Việt Nam”</div>
<div>Hoặc:</div>
<div>“Các vấn đề phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này được giải quyết theo luật nước người bán”.</div>
<div>Khi tranh chấp phát sinh, các bên và tòa án có thể dựa vào luật Việt Nam hoặc luật nước người bán để giải quyết.</div>
<div>Cách thứ hai là các bên thoả thuận lựa chọn luật quốc gia là luật áp dụng cho hợp đồng sau khi ký kết hợp đồng, thậm chí khi tranh chấp phát sinh. Cách này được các bên áp dụng khi trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế mà các bên đã ký trước đó không có điều khoản về luật áp dụng. Trong thực tế, cách này là rất khó áp dụng vì các bên khó có thể đạt được một sự nhất trí về việc chọn luật áp dụng khi mà tranh chấp đã phát sinh: người bán thì chỉ muốn áp dụng luật của nước nào bảo vệ được quyền lợi cho mình trong khi đó người mua cũng chỉ muốn áp dụng luật của nước bảo vệ được quyền lợi cho mình. Trong trường hợp này, hai bên chỉ đạt được sự thống nhất khi luật được lựa chọn là luật không nghiêng quá về bảo vệ quyền lợi cho bên nào. Công ước Viên năm 1980 là giải pháp tối ưu cho các bên trong trường hợp này.</div>
<div>Khi toà án hoặc trọng tài quyết định:</div>
<div>Điều 7 khoản 2 của Pháp lệnh Trọng tài Thương mại năm 2003 quy định: “Đối với vụ tranh chấp có yếu tố nước ngoài, Hội đồng Trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn (…)</div>
<div>Trong trường hợp các bên không lựa chọn được pháp luật để giải quyết vụ tranh chấp thì Hội đồng Trọng tài quyết định”.</div>
<div>Như vậy, Trọng tài thương mại Việt Nam sẽ có quyền chọn luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế khi phát sinh tranh chấp nếu như các bên không thoả thuận được luật áp dụng.</div>
<div>Khi hợp đồng mẫu quy định:</div>
<div>Trong rất nhiều hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, để tiết kiệm thời gian, các bên thường chỉ quy định những nội dung cơ bản liên quan đến đối tượng mua bán và giá cả. Những nội dung còn lại, các bên thường dẫn chiếu đến hợp đồng mẫu. Hợp đồng mẫu thường được các tập đoàn, công ty buôn bán lớn soạn thảo. Ví dụ: Hợp đồng mẫu của ITC về mua bán quốc tế hàng hóa dễ hỏng (The ITC Model Contract for the International Sale of Perishable Goods), Hợp đồng mẫu của ICC về hàng hóa được sản xuất để bán lại (The ICC Model International Sale Contract on Manufactured Goods Intended for Resale) v.v…Những hợp đồng mẫu này chỉ có giá trị khi được các bên tham chiếu bằng cách chỉ rõ trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế rằng quyền và nghĩa vụ của các bên được điều chỉnh bởi hợp đồng mẫu kèm theo. Trong trường hợp này, hợp đồng mẫu sẽ có giá trị bắt buộc đối với các bên và, nếu trong hợp đồng mẫu có quy định điều khoản về luật áp dụng thì luật đó đương nhiên sẽ là luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà hai bên đã ký kết.</div>
<div>Như vậy, luật quốc gia của một nước có thể tác động đến mối quan hệ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thông qua những cách thức nêu trên (xem hình 1). Mà những cách thức này đôi khi lại không được các bên chú ý. Điều này cho thấy rõ vì sao các doanh nghiệp Việt Nam phải nghiên cứu vấn đề này, để không rơi vào thế bị động.</div>
<div><strong>b. Lựa chọn tập quán quốc tế về thương mại</strong></div>
<div>Tập quán quốc tế về thương mại có thể là luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.</div>
<div>Tập quán quốc tế về thương mại là những thói quen, phong tục về thương mại được nhiều nước áp dụng và áp dụng một cách thường xuyên với nội dung rõ ràng để dựa vào đó các bên xác định quyền và nghĩa vụ với nhau.</div>
<div>Thông thường, tập quán quốc tế về thương mại được chia thành ba nhóm: các tập quán có tính chất nguyên tắc; các tập quán thương mại quốc tế chung và các tập quán thương mại khu vực.</div>
<div>Tập quán có tính chất nguyên tắc: là những tập quán cơ bản, bao trùm được hình thành trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế và luật quốc gia như nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc. Ví dụ: Toà án (hoặc trọng tài) của nước nào thì có quyền áp dụng các quy tắc tố tụng của nước đó khi giải quyết những vấn đề về thủ tục tố tụng trong các tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.</div>
<div>Tập quán thương mại quốc tế chung: là các tập quán thương mại được nhiều nước công nhận và được áp dụng ở nhiều nơi, nhiều khu vực trên thế giới. Ví dụ: Incoterms năm 2000 (Các Điều kiện Thương mại Quốc tế) do Phòng Thương mại Quốc tế tập hợp và soạn thảo được rất nhiều quốc gia trên thế giới thừa nhận và áp dụng trong hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế. Hay UCP 500 do ICC ban hành đưa ra các quy tắc để thực hành thống nhất về thư tín dụng cũng được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng vào hoạt động thanh toán quốc tế.</div>
<div>Tập quán thương mại khu vực (địa phương): là các tập quán thương mại quốc tế được áp dụng ở từng nước, từng khu vực hoặc từng cảng. Ví dụ: ở Hoa Kỳ cũng có điều kiện cơ sở giao hàng FOB. Điều kiện FOB Hoa Kỳ được đưa ra trong “Định nghĩa ngoại thương của Mỹ sửa đổi năm 1941”, theo đó có 6 loại FOB mà quyền và nghĩa vụ của bên bán, bên mua rất khác biệt so với điều kiện FOB trong Incoterms năm 2000. Chẳng hạn, với FOB người chuyên chở nội địa quy định tại điểm khởi hành nội địa quy định (named inland carrier at named inland point of departure), người bán chỉ có nghĩa vụ đặt hàng hoá trên hoặc trong phương tiện chuyên chở hoặc giao cho người chuyên chở nội địa để bốc hàng.</div>
<div>Khi nào tập quán quốc tế về thương mại sẽ được áp dụng?</div>
<div>Tập quán quốc tế về thương mại sẽ được áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế khi:</div>
<div>-Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế quy định.</div>
<div>&#8211; Các điều ước quốc tế liên quan quy định.</div>
<div>&#8211; Luật thực chất (luật quốc gia) do các bên lựa chọn không có hoặc có nhưng không đầy đủ.</div>
<div>Tập quán quốc tế về thương mại chỉ có giá trị bổ sung cho hợp đồng. Vì vậy, những vấn đề gì hợp đồng đã quy định thì tập quán quốc tế không có giá trị, hay nói cách khác, hợp đồng mua bán hàng hóa có giá trị pháp lý cao hơn so với tập quán thương mại quốc tế. Khi áp dụng, cần chú ý là do tập quán quốc tế về thương mại có nhiều loại nên để tránh sự nhầm lẫn hoặc hiểu không thống nhất về một tập quán nào đó, cần phải quy định cụ thể tập quán đó trong hợp đồng.</div>
<div><strong>Ví dụ: </strong>điều khoản giá: giá hàng là 250 USD/MT FOB Hải Phòng Incoterms năm 2000.</div>
<div>Incoterms năm 2000 được hiểu là áp dụng bản Quy tắc của ICC về các điều kiện thương mại quốc tế, bản sửa đổi năm 2000. Việc nêu cụ thể Incoterms 2000 sẽ giúp chúng ta tránh áp dụng nhầm các bản sửa đổi Incoterms trước đó, như bản sửa đổi năm 1980, 1990…</div>
<div>Khi áp dụng tập quán quốc tế về thương mại, các bên cần phải chứng minh nội dung của tập quán đó. Do đó, nếu các bên biết trước những thông tin về tập quán thương mại quốc tế đó trước khi bước vào đàm phán sẽ rất thuận lợi. Các thông tin đó các bên có thể tìm hiểu thông qua sách báo, tài liệu hoặc ở các văn bản của các Phòng Thương mại (Phòng Thương mại và Công nghiệp), ở các Thương vụ của Việt Nam ở nước ngoài…</div>
<div>Khi áp dụng tập quán thương mại quốc tế, cần phải tiến hành phân loại tập quán quốc tế. Nếu có tập quán chung và tập quán riêng thì tập quán riêng có giá trị trội hơn: ví dụ: FOB Incoterms năm 2000 là tập quán chung; FOB cảng đến (shipment to destination) của Hoa Kỳ là tập quán riêng nên FOB shipment to destination của Hoa Kỳ sẽ được ưu tiên áp dụng. Nếu có tập quán mặt hàng và tập quán ngành hàng thì tập quán mặt hàng sẽ được ưu tiên áp dụng.</div>
<div>Một số điểm cần chú ý khi áp dụng Incoterms năm 2000</div>
<div>Incoterms là chữ viết tắt của các điều kiện thương mại quốc tế (International Commercial Terms). Tập sách nhỏ này, ra đời năm 1953, ban đầu xác định 9 điều kiện thương mại, hai điều kiện quen thuộc nhất là FOB (giao hàng lên tàu tại cảng đi) và CIF (giao hàng qua mạn tàu – tại cảng đến) và với mỗi điều kiện, liệt kê nghĩa vụ của người bán và người mua dưới hình thức rất đơn giản: “người mua có nghĩa vụ …, người bán có nghĩa vụ …”.</div>
<div>Ngày nay (2000) đã có tới 13 điều kiện và với mỗi điều kiện đều có quy định cụ thể nghĩa vụ của hai bên mua bán.</div>
<div>Nhưng cần lưu ý rằng Incoterms chỉ giải quyết bốn vấn đề:</div>
<div>&#8211; Chuyển giao rủi ro vào thời điểm nào?</div>
<div>&#8211; Ai phải lo liệu các chứng từ hải quan?</div>
<div>&#8211; Ai chịu trách nhiệm về chi phí vận tải?</div>
<div>&#8211; Ai trả phí bảo hiểm?</div>
<div>Một số nhà chuyên môn gọi các Incoterms là “các điều khoản … giá” vì rằng chúng cho phép chỉ rõ, không mập mờ, các nghĩa vụ bao hàm trong giá hàng được đưa ra.</div>
<div><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-7021" src="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan1-4.jpg" alt="" width="1024" height="576" srcset="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan1-4.jpg 1024w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan1-4-300x169.jpg 300w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan1-4-768x432.jpg 768w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan1-4-696x392.jpg 696w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan1-4-747x420.jpg 747w" sizes="(max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></div>
<div><strong>Ví dụ</strong>, bán hàng theo điều kiện FOB Incoterms năm 2000 quy định chi phí vận tải biển và bảo hiểm do người mua chịu, người bán phải giao hàng lên tàu do người mua chỉ định; rủi ro được chuyển sang người mua khi hàng qua lan can tàu tại cảng bốc hàng.</div>
<div>Các Incoterms tạo ra sự giúp đỡ quý báu trong đàm phán, với điều kiện tôn trọng các nguyên tắc sau:</div>
<div><strong>Nguyên tắc 1:</strong></div>
<div>Ghi rõ là hiểu theo Incoterms năm nào. Trong hợp đồng hãy ghi rõ: “FOB” (hay CIF/C&amp;F v.v…) Incoterms năm …”. Nhất thiết phải ghi chữ INCOTERMS: bao hàm ý là doanh nghiệp chiểu theo bản quy định của Phòng Thương mại quốc tế.</div>
<div>Nếu sơ suất không ghi Incoterms, chỉ ghi FOB có thể hiểu là chiểu theo một cách định nghĩa FOB khác đi.</div>
<div>Tại một số nước (đặc biệt là Hoa Kỳ) luật lệ nhiều địa phương định nghĩa điều kiện bán hàng FOB rất khác nhau. Do vậy, nếu trong hợp đồng ký với một hãng Hoa Kỳ, bạn ghi – “giá FOB…” có nhiều rủi ro là hai bên sẽ phải tranh cãi trong quá trình thực hiện: “đó là giá FOB Hoa Kỳ hay FOB Incoterms”?</div>
<div>Do không ghi rõ, bạn có thể phải chấp nhận điều kiện FOB Hoa Kỳ theo đó nghĩa vụ của người bán sẽ nặng hơn.</div>
<div>Cũng vậy, bạn hay ghi cho chính xác, viết rõ ràng theo lối ghi: thỏa thuận theo điều kiện FOB (cảng …) theo Incoterms năm 2000 của Phòng Thương mại quốc tế.</div>
<div><strong>Nguyên tắc 2</strong>: Các điều kiện Incoterms chỉ mang tính chất bổ sung.</div>
<div>Ý chí rõ ràng của các nhà soạn thảo là dùng Incoterms bổ sung cho sự thiếu chính xác trong hợp đồng. Điều này chỉ có nghĩa là áp dụng Incoterms khi không có quy định cụ thể của hợp đồng. (Điều 5 của Incoterms: Mọi quy định trong quy tắc phải nhường bước cho các quy định riêng được các bên đưa vào hợp đồng).</div>
<div>Hãy tránh mắc phải sai sót như công ty X của Trung Quốc:</div>
<div>Công ty này chế tạo và bán ra các máy khác nhau cho phép nghiền nát hồ dán trên bề mặt vật phẩm. Theo yêu cầu của một khách hàng Thụy Điển, công ty X ghi là rủi ro chuyển giao khi dỡ hàng, đồng thời lại ghi điều kiện bán hàng FOB trong cùng hợp đồng. Ghi như vậy, công ty vẫn nghĩ rằng rủi ro chuyển giao khi xếp hàng. Như vậy, công ty đã hiểu sai quy định là Incoterms không có giá trị khi có quy định ngược lại trong hợp đồng.</div>
<div>Nguyên tắc 3: Incoterms không giải quyết tất cả mọi mối quan hệ.</div>
<div>Hãy hiểu rõ các giới hạn của Incoterms. Chúng dự tính chỉ một số nội dung. Ví dụ, chúng chỉ quy định chuyển giao rủi ro chứ không hề quy định chuyển giao sở hữu. Chuyển giao sở hữu do các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận.</div>
<div>Cũng vậy, không có quy định gì về nghĩa vụ bảo hành của người bán khi bán hàng hay các phương thức thanh toán hay kiểm tra sản phẩm bán ra. Các nội dung này hợp đồng quy định.</div>
<div>Dẫu sao, Incoterms cũng tạo nên một công cụ có hiệu quả, đặc biệt là xác định thời điểm chuyển rủi ro.</div>
<div>Chọn điều kiện Incoterms nào?</div>
<div>Không có điều kiện Incoterms tốt hay xấu. Tất cả tùy thuộc vào bạn và điều kiện cụ thể mà bạn muốn chào bán hay nhận được (vận tải, bảo hiểm, nhận trách nhiệm và chi phí về hải quan).</div>
<div>Tuy nhiên, khi giao dịch với một số nước, quyền tự do lựa chọn của bạn bị hạn chế. Ví dụ, Algérie áp đặt điều kiện cho các doanh nghiệp bán hàng cho họ, phải sử dụng nhà chuyên chở Algérie và mua bảo hiểm của hãng bảo hiểm Algérie. Do đó, bạn hãy sử dụng điều kiện bán FOB.</div>
<h2><strong>3. Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế</strong></h2>
<div>Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cũng là vấn đề mà các doanh nghiệp Việt Nam cần đặc biệt chú ý.</div>
<div>Khi nói đến hình thức của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế thường có hai quan điểm:</div>
<div>Quan điểm thứ nhất: hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế có thể được ký kết bằng lời nói, bằng văn bản, bằng hành vi hay bằng bất kỳ hình thức nào khác do các bên tự do thoả thuận. Các nước theo quan điểm này hầu hết là các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, như Anh, Pháp, Mỹ…</div>
<div>Quan điểm thứ hai: Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế phải được ký kết dưới hình thức văn bản. Những nước nêu ra quan điểm này là một số nước có nền kinh tế đang chuyển đổi như Việt Nam. Điều 27 khoản 2 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 quy định: “Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng các hình thức có giá trị pháp lý tương đương”. Các hình thức có giá trị pháp lý tương đương ở đây bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật (điều 3 khoản 15 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005).</div>
<div>Sự bất đồng quan điểm này làm cho Công ước Viên năm 1980 về Hợp đồng mua bán quốc tế hàng hoá phải lựa chọn sự dung hòa bằng cách đưa vào Công ước những quy định theo hướng công nhận cả hai điều khoản liên quan đến hình thức của hợp đồng. Điều 11 của Công ước quy định rằng hợp đồng mua bán quốc tế hàng hoá có thể được ký kết bằng lời nói và không cần thiết phải tuân thủ bất kỳ yêu cầu nào khác về mặt hình thức của hợp đồng. Còn điều 96 thì lại cho phép các quốc gia bảo lưu, không áp dụng điều 11 trên nếu luật pháp của quốc gia đó quy định hình thức văn bản là bắt buộc đối với hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế. Điều này có nghĩa là, nếu Việt Nam tham gia vào Công ước thì Việt Nam được quyền bảo lưu không áp dụng điều 11 của Công ước vì pháp luật Việt Nam quy định hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế phải được ký kết bằng văn bản.</div>
<div>Lời khuyên cho các doanh nghiệp Việt Nam là mọi hợp đồng mua bán ký với các đối tác nước ngoài phải được lập bằng văn bản. Ký bằng văn bản sẽ giúp các bên có được bằng chứng đầy đủ khi phải ra tranh tụng trong trường hợp có tranh chấp phát sinh. Ký bằng văn bản sẽ tạo điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng có hiệu quả hơn. Ngoài ra, ký hợp đồng bằng văn bản cũng tỏ rõ nhiều ưu thế hơn so với hình thức phi văn bản (xem bảng 1).</div>
<div>Bảng : So sánh lợi ích của hình thức văn bản và hình thức miệng</div>
<div>Bên cạnh đó, khi nói đến hình thức hợp đồng mua bán ngoại thương, cũng cần lưu ý đến cái gọi là: “hình thức có giá trị pháp lý tương đương văn bản” như điều 3 khoản 15 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 quy định. Thực chất điều này là nói về hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được ký dưới dạng hợp đồng điện tử. Điều 33 Luật Giao dịch điện tử năm 2005 quy định: “Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu”. Nói cách khác, hợp đồng điện tử là hợp đồng được ký kết thông qua các phương tiện điện tử như thư điện tử, điện báo, fax, telex, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Điều này có nghĩa là pháp luật thương mại Việt Nam đã thừa nhận những hợp đồng ký bằng fax, thư điện tử…có giá trị pháp lý như ký bằng văn bản. Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý rằng bên cạnh những tiện ích mà hợp đồng điện tử mang lại, các bên phải đối mặt với nhiều rủi ro cả về mặt kỹ thuật, cả về mặt thương mại cũng như cả về mặt pháp lý.</div>
<div>Một hợp đồng được hình thành khi một đề nghị giao kết hợp đồng (thường được gửi dưới dạng một đơn chào hàng) được chấp nhận. Đối với hợp đồng điện tử, các vấn đề có thể phát sinh khi một đơn chào hàng hoặc một sự chấp nhận bị mạo danh bởi một người nào đó không có thẩm quyền về mặt pháp lý để ràng buộc công ty với hợp đồng. Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể nhận được đơn chào hàng hay đơn đặt hàng được ký bởi một chữ ký không đảm bảo an toàn, ví dụ như loại chữ ký gồm các ký tự đơn giản, chữ ký là một bản quét chữ ký viết tay, v.v… Trong trường hợp như vậy, doanh nghiệp cần có một thư điện tử yêu cầu đối tác xác nhận thông tin đã nêu nhằm tránh những rủi ro có thể phát sinh. Nếu doanh nghiệp không có sự xác nhận lại như thế hoặc không có những thủ tục ràng buộc, rất có khả năng một người khác đang lợi dụng những thông tin của bên đối tác để gửi đơn chào hàng hoặc đơn đặt hàng giả. Nếu thực hiện việc giao hàng (hoặc cung ứng dịch vụ) theo những đơn chào hàng, đơn đặt hàng đó, doanh nghiệp sẽ gánh chịu thiệt hại về vật chất do gặp rủi ro không lấy được tiền hàng.</div>
<div>Bên cạnh đó, đối với hợp đồng điện tử, vấn đề về lưu trữ chữ ký điện tử cũng là vấn đề phức tạp. Doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử cần phải có sự đảm bảo về việc bảo mật cho các chữ ký dạng này được lưu giữ trong các máy vi tính vì trong trường hợp bất kỳ, nếu một người nào tiếp cận được với chữ ký đó và dùng nó để ký hợp đồng thì doanh nghiệp không còn cách nào khác là phải công nhận hiệu lực của hợp đồng điện tử đã ký kết trước đối tác của mình, về mặt pháp lý, dù điều đó bất lợi cho mình. Hoặc nếu doanh nghiệp để lọt mật mã vào tay người khác, người này có thể giả mạo doanh nghiệp để giao kết hợp đồng điện tử với đối tác. Trong những trường hợp như vậy, doanh nghiệp có thể sẽ chịu rất nhiều rủi ro như: mất danh tiếng, phải thực hiện những hợp đồng không phải do mình ký, đối tác không tin tưởng v.v…</div>
<div>Nếu có tranh chấp xảy ra, bất lợi sẽ rơi vào doanh nghiệp không có khả năng bảo mật và kiểm soát việc sử dụng các phương tiện điện tử, bởi vì, bằng chứng để chứng minh nhằm ràng buộc bên có hành vi mạo nhận hoặc lừa đảo là rất khó khăn và tốn kém. Nói chung, các toà án sẽ không bắt giữ các cá nhân hoặc tổ chức bị mạo danh với các điều khoản của hợp đồng, tuy nhiên nếu do tính cẩu thả của các cá nhân hoặc tổ chức này khiến cho việc giả mạo phát triển tới mức thành lừa đảo thì họ có thể bị toà án buộc tội cho việc phá vỡ hợp đồng. Ví dụ, nếu một công ty cẩu thả trong việc bảo vệ mật khẩu và khiến cho người giả mạo dễ dàng gia nhập vào hệ thống của công ty và chấp nhận đơn chào hàng, toà án có thể bắt công ty này phải thực hiện hợp đồng.</div>
<div>
<h2>VĂN PHÒNG VIETSHIP HÀ NỘI</h2>
<p>Địa chỉ: B10b khu đô thị Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội.<br />
Điện thoại: 08-6902-9161<br />
Giờ phục vụ: 8 giờ đến 18 giờ(Từ thứ 2 đến thứ 7)<br />
Hotline: 0936-257-997  (Phục vụ 24/24 giờ)<br />
Email: <a href="mailto:lienhe@vietship.net">lienhe@vietship.net</a></p>
</div>
</div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/hop-dong-thuong-mai-quoc-te-nhung-noi-dung-doanh-nghiep-can-quan-tam.html/">Hợp đồng thương mại quốc tế &#8211; những nội dung doanh nghiệp cần quan tâm</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vietship.net/hop-dong-thuong-mai-quoc-te-nhung-noi-dung-doanh-nghiep-can-quan-tam.html/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các yêu cầu chứng từ cần có trong bộ LC</title>
		<link>https://vietship.net/cac-yeu-cau-chung-tu-can-co-trong-bo-lc.html/</link>
					<comments>https://vietship.net/cac-yeu-cau-chung-tu-can-co-trong-bo-lc.html/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[shiphang]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Dec 2017 04:16:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tài liệu xuất nhập khẩu hàng sea]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch vụ hải quan]]></category>
		<category><![CDATA[giá rẻ]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục xuất nhập khẩu]]></category>
		<category><![CDATA[uy tín]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vietship.net/?p=7018</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vietship là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ logistics, vận tải giao nhận quốc tế, với hệ thống đại lý toàn cầu, chuyên nghiệp. Đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ thu gom, consol hàng lẻ, hàng LCL đường biển chuyên tuyến xuất nhập khẩu. Dịch vụ của chúng tôi luôn được đánh giá [...]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/cac-yeu-cau-chung-tu-can-co-trong-bo-lc.html/">Các yêu cầu chứng từ cần có trong bộ LC</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Vietship</strong> là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ logistics, vận tải giao nhận quốc tế, với hệ thống đại lý toàn cầu, chuyên nghiệp. Đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ thu gom, consol hàng lẻ, hàng LCL đường biển chuyên tuyến xuất nhập khẩu. Dịch vụ của chúng tôi luôn được đánh giá về chất lượng, mức độ uy tín, hiệu quả và chính xác cao.</p>
<h1 class="tieude_view_ct"><strong>Các yêu cầu chứng từ cần có trong bộ LC</strong></h1>
<div>Trong 1 bộ LC có yêu cầu chứng từ sau: 1/ Radioactivity test report (Certificate) of the LC goods must be issued by the competent authority of the exporting country. 2/ Health Certificate declaring that &#8221; the goods are fit for animal consumption&#8221;. A Cetificate to be issued by competent authority of the exporting country. Không biết có anh chị nào đã thấy chứng từ này chưa và do cơ quan nào phát hành.</div>
<div align="justify">
<div></div>
<div><strong>Tùy từng trường hợp cụ thể mà bộ chứng từ có thể bao gồm toàn bộ các giấy tờ, hoặc một trong các giấy tờ sau:</strong></div>
<div>&#8211; Hoá đơn thương mại (comercial invoice)</div>
<div>&#8211; Hóa đơn lãnh sự (Consular invoice)</div>
<div>&#8211; Hóa đơn hải quan (Customs invoice)</div>
<div>&#8211; Bảng kê bao bì hàng hóa (Packing List)</div>
<div>&#8211; Bảng kê chi tiết (Specification)</div>
<div>&#8211; Vận đơn (Bill of lading)</div>
<div>&#8211; vận đơn đường bộ (Way bill)</div>
<div>&#8211; Vận đơn đường sắt (Railway bill)</div>
<div>&#8211; Vận đơn đường biển (Marine Bill)</div>
<div>&#8211; Vận đơn đường hàng không (Airway Bill)</div>
<div>&#8211; Hợp đồng bảo hiệm (Insurance policy)</div>
<div><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-7021" src="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan1-4.jpg" alt="" width="1024" height="576" srcset="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan1-4.jpg 1024w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan1-4-300x169.jpg 300w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan1-4-768x432.jpg 768w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan1-4-696x392.jpg 696w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan1-4-747x420.jpg 747w" sizes="(max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /><br />
Các loại giấy chứng nhận</div>
<div>&#8211; Giấy chứng nhận trọng lượng hàng hóa (Certificate of weight)</div>
<div>&#8211; Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa (Certificate of quality)</div>
<div>&#8211; Giấy chứng nhận số lượng hàng hóa (Certificate of quantity)</div>
<div>&#8211; Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)</div>
<div>&#8211; Giấy chứng nhận vệ sinh phòng dịch (Certificate of sanitary health)</div>
<div>&#8211; Giấy chứng nhận hạn ngạch xuất khẩu (Export quota Certificate)</div>
<div>&#8211; Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate)</div>
<div>&#8211; Giấy chứng nhận hun trùng ( Fumigation Certificate )</div>
<div>&#8211; Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Veterinary Certificate)</div>
<div>
<h2>VĂN PHÒNG VIETSHIP HÀ NỘI</h2>
<p>Địa chỉ: B10b khu đô thị Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội.<br />
Điện thoại: 08-6902-9161<br />
Giờ phục vụ: 8 giờ đến 18 giờ(Từ thứ 2 đến thứ 7)<br />
Hotline: 0936-257-997  (Phục vụ 24/24 giờ)<br />
Email: <a href="mailto:lienhe@vietship.net">lienhe@vietship.net</a></p>
</div>
</div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/cac-yeu-cau-chung-tu-can-co-trong-bo-lc.html/">Các yêu cầu chứng từ cần có trong bộ LC</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vietship.net/cac-yeu-cau-chung-tu-can-co-trong-bo-lc.html/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục hải quan điện tử đăng ký điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu vật tư cho sản phẩm xuất khẩu</title>
		<link>https://vietship.net/thu-tuc-hai-quan-dien-tu-dang-ky-dieu-chinh-dinh-muc-ty-le-hao-hut-nguyen-lieu-vat-tu-cho-san-pham-xuat-khau.html/</link>
					<comments>https://vietship.net/thu-tuc-hai-quan-dien-tu-dang-ky-dieu-chinh-dinh-muc-ty-le-hao-hut-nguyen-lieu-vat-tu-cho-san-pham-xuat-khau.html/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[shiphang]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Dec 2017 04:11:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tài liệu xuất nhập khẩu hàng sea]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch vụ hải quan]]></category>
		<category><![CDATA[giá rẻ]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục xuất nhập khẩu]]></category>
		<category><![CDATA[uy tín]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vietship.net/?p=7013</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vietship là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ logistics, vận tải giao nhận quốc tế, với hệ thống đại lý toàn cầu, chuyên nghiệp. Đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ thu gom, consol hàng lẻ, hàng LCL đường biển chuyên tuyến xuất nhập khẩu. Dịch vụ của chúng tôi luôn được đánh giá [...]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/thu-tuc-hai-quan-dien-tu-dang-ky-dieu-chinh-dinh-muc-ty-le-hao-hut-nguyen-lieu-vat-tu-cho-san-pham-xuat-khau.html/">Thủ tục hải quan điện tử đăng ký điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu vật tư cho sản phẩm xuất khẩu</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Vietship</strong> là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ logistics, vận tải giao nhận quốc tế, với hệ thống đại lý toàn cầu, chuyên nghiệp. Đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ thu gom, consol hàng lẻ, hàng LCL đường biển chuyên tuyến xuất nhập khẩu. Dịch vụ của chúng tôi luôn được đánh giá về chất lượng, mức độ uy tín, hiệu quả và chính xác cao.</p>
<h1 class="tieude_view_ct"><strong>Thủ tục hải quan điện tử đăng ký điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu vật tư cho sản phẩm xuất khẩu</strong></h1>
<h2 align="justify"><strong>&#8211; Trình tự thực hiện: </strong></h2>
<p align="justify"><strong>+ Đối với tổ chức:</strong><br />
&#8211; Thực hiện thủ tục hải quan đăng ký điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu vật tư cho sản phẩm xuất khẩu giống như thủ tục hải quan đăng ký, điều chỉnh, kiểm tra định mức gia công quy định tại Phần V, Mục1, Phụ lục 1 Quyết định 52/2007/QĐ-BTC. Cụ thể như sau:<br />
<strong>Bước 1</strong>. Khai định mức gia công<br />
Khi khai định mức gia công người khai hải quan thực hiện:<br />
<strong>a</strong>. Tạo thông tin khai hải quan điện tử về định mức theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại mẫu số 7 hoặc mẫu số 8 (nếu là định mức tách nguyên liệu thành phần từ nguyên liệu gốc), Phụ lục XI, Quy định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.<br />
<strong>b</strong>. Gửi thông tin khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan<br />
<strong>c</strong>. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan<br />
<strong>c.1</strong>. Nhận “Thông báo từ chối đăng ký định mức” theo Mẫu 16 Phụ lục XI Quy định này, và sửa đổi, bổ sung thông tin về định mức gia công theo yêu cầu của cơ quan hải quan.<br />
<strong>c.2</strong>. Nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục đăng ký định mức” theo Mẫu 16 Phụ lục XI Quy định này và thực hiện các công việc dưới đây:<br />
&#8211; Đối với định mức được Chi cục Hải quan điện tử chấp nhận đăng ký trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử thì người khai hải quan căn cứ định mức đã được chấp nhận đăng ký để thực hiện thủ tục xuất khẩu;<br />
&#8211; Trường hợp Chi cục Hải quan điện tử yêu cầu phải nộp/xuất trình hồ sơ để kiểm tra thì người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ theo yêu cầu;<br />
&#8211; Trường hợp Chi cục Hải quan điện tử yêu cầu phải nộp/xuất trình hồ sơ và mẫu sản phẩm để kiểm tra thì người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ và mẫu sản phẩm theo yêu cầu.<br />
<strong>d</strong>. Hồ sơ nộp/ xuất trình với cơ quan hải quan khi có yêu cầu bao gồm: bảng định mức gia công in có chữ ký và đóng dấu của người khai hải quan; bản giải trình cụ thể, chi tiết về cơ sở, phương pháp tính định mức của mã hàng kèm theo tài liệu thiết kế kỹ thuật của sản phẩm (như sơ đồ cắt đối với hàng may mặc); mẫu sản phẩm (nếu yêu cầu nộp mẫu).<br />
<strong>Bước2.</strong> Điều chỉnh định mức gia công<br />
Khai điều chỉnh định mức<br />
Khi khai điều chỉnh định mức gia công người khai hải quan thực hiện:<br />
<strong>a.</strong> Tạo thông tin khai hải quan điện tử về điều chỉnh định mức theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại mẫu số 7 hoặc mẫu số 8 (nếu là định mức tách nguyên liệu thành phần từ nguyên liệu gốc), Phụ lục XI Quy định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.<br />
<strong>b</strong>. Gửi thông tin khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan<br />
<strong>c</strong>. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan<br />
<strong>c.1</strong>. Nhận “Thông báo từ chối điều chỉnh định mức” theo Mẫu 16 Phụ lục XI Quy định này của cơ quan hải quan;<br />
<strong>c.2</strong>. Nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục điều chỉnh định mức” theo Mẫu 16 Phụ lục XI Quy định này và thực hiện các công việc tương tự như thủ tục đăng ký định mức hướng dẫn tại Khoản 3.1 Mục này.<br />
<strong>+ Đối với cơ quan hải quan</strong><br />
<strong>a</strong>. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tự động kiểm tra, tiếp nhận đăng ký và cấp số tham chiếu cho định mức gia công.<br />
&#8211; Trường hợp hệ thống yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra thông tin trên hệ thống, căn cứ kết quả kiểm tra để quyết định việc đăng ký, cấp số tham chiếu cho định mức thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;<br />
&#8211; Trước khi chấp nhận đăng ký định mức, nếu có căn cứ nghi vấn định mức doanh nghiệp đăng ký không chính xác, không trung thực, cơ quan hải quan có thể tiến hành kiểm tra định mức. Trong trường hợp doanh nghiệp có giải trình lý do chính đáng bằng văn bản, Chi cục trưởng Chi cục hải quan điện tử xem xét cho phép doanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm trước và lấy mẫu sản phẩm, tiến hành kiểm tra định mức sau;<br />
&#8211; Trường hợp kiểm tra định mức tại cơ quan hải quan thì công chức hải quan ký xác nhận đã kiểm tra trên bản đăng ký định mức với người khai hải quan.<br />
&#8211; Trường hợp đến doanh nghiệp kiểm tra, công chức hải quan phải lập biên bản xác nhận kết quả kiểm tra ngay khi kết thúc kiểm tra; biên bản xác nhận phải chính xác, trung thực với thực tế kiểm tra, có chữ ký của công chức Hải quan thực hiện kiểm tra và đại diện người khai hải quan;<br />
Công chức hải quan kiểm tra định mức lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định nếu phát hiện người khai hải quan có hành vi gian lận định mức.<br />
<strong>b.</strong> Trường hợp hệ thống yêu cầu việc nộp/ xuất trình hồ sơ, thì công chức hải quan trực tiếp kiểm tra hồ sơ theo yêu cầu của hệ thống, căn cứ kết quả kiểm tra để quyết định việc đăng ký, cấp số tham chiếu định mức gia công thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.<br />
<strong>c</strong>. Trường hợp hệ thống yêu cầu việc nộp/xuất trình hồ sơ và mẫu sản phẩm, thì công chức hải quan trực tiếp kiểm tra hồ sơ và mẫu sản phẩm theo yêu cầu của hệ thống, căn cứ kết quả kiểm tra để quyết định việc đăng ký, cấp số tham chiếu định mức gia công thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.<br />
<strong>d</strong>. Kiểm tra, tiếp nhận điều chỉnh định mức gia công thực hiện tương tự như thủ tục kiểm tra, tiếp nhận điều chỉnh định mức hướng dẫn tại Khoản 3.2 Mục I, phụ lục 1 QĐ52.</p>
<h2 align="justify"><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-6800" src="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan1-2.jpg" alt="" width="680" height="421" srcset="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan1-2.jpg 680w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan1-2-300x186.jpg 300w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan1-2-356x220.jpg 356w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan1-2-678x420.jpg 678w" sizes="(max-width: 680px) 100vw, 680px" /><br />
&#8211;<strong> Cách thức thực hiện:</strong></h2>
<p align="justify">Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-VAN<br />
&#8211; Thành phần, số lượng hồ sơ:<br />
&#8211; Thành phần hồ sơ, bao gồm:<br />
+ Bảng định mức gia công in có chữ ký và đóng dấu của người khai hải quan<br />
+ Bản giải trình cụ thể , chi tiết về cơ sở phương pháp tính định mức của mã hàng kèm theo tài liệu thiết kế kỹ thuật của sản phẩm; mẫu sản phẩm.<br />
&#8211; Số lượng hồ sơ: 01 bộ<br />
&#8211; Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản đăng ký hợp lệ<br />
&#8211; Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân,Tổ chức<br />
&#8211; Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:<br />
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan điện tử<br />
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):<br />
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Đội nghiệp vụ thuôc Chi cục hải quan điện tử.<br />
&#8211; Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử đăng ký điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu vật tư cho sản phẩm xuất khẩu<br />
&#8211; Lệ phí (nếu có): Không<br />
&#8211; Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):<br />
+ Định mức thực tế của sản phẩm gia công: Mẫu số 7 Phụ lục XI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử<br />
+ Thông tin về định mức thực tế đối với nguyên liệu trực tiếp tham gia vào sản phẩm xuất khẩu được tách ra từ nguyên liệu gốc: Mẫu số 8 Phụ lục XI Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử<br />
&#8211; Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):<br />
+ Đối với danh mục nguyên liệu vật tư nhập khẩu thì thời điểm đăng ký là trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu vật tư đầu tiên.<br />
+ Đối với danh mục sản phẩm xuất khẩu thì thời gian đăng ký là trước khi làm thủ tục đăng ký định mức sản phẩm<br />
&#8211; Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:<br />
&#8211; Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001<br />
&#8211; Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001.<br />
&#8211; Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005<br />
&#8211; Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006<br />
&#8211; Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điển tử trong lĩnh vực tài chính<br />
&#8211; Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử<br />
&#8211; Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử</p>
<h2>VĂN PHÒNG VIETSHIP HÀ NỘI</h2>
<p>Địa chỉ: B10b khu đô thị Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội.<br />
Điện thoại: 08-6902-9161<br />
Giờ phục vụ: 8 giờ đến 18 giờ(Từ thứ 2 đến thứ 7)<br />
Hotline: 0936-257-997  (Phục vụ 24/24 giờ)<br />
Email: <a href="mailto:lienhe@vietship.net">lienhe@vietship.net</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/thu-tuc-hai-quan-dien-tu-dang-ky-dieu-chinh-dinh-muc-ty-le-hao-hut-nguyen-lieu-vat-tu-cho-san-pham-xuat-khau.html/">Thủ tục hải quan điện tử đăng ký điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu vật tư cho sản phẩm xuất khẩu</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vietship.net/thu-tuc-hai-quan-dien-tu-dang-ky-dieu-chinh-dinh-muc-ty-le-hao-hut-nguyen-lieu-vat-tu-cho-san-pham-xuat-khau.html/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục hải quan điện tử đăng ký, sửa đổi, bổ sung các danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; danh mục sản phẩm xuất khẩu</title>
		<link>https://vietship.net/thu-tuc-hai-quan-dien-tu-dang-ky-sua-doi-bo-sung-cac-danh-muc-nguyen-lieu-vat-tu-nhap-khau-danh-muc-san-pham-xuat-khau.html/</link>
					<comments>https://vietship.net/thu-tuc-hai-quan-dien-tu-dang-ky-sua-doi-bo-sung-cac-danh-muc-nguyen-lieu-vat-tu-nhap-khau-danh-muc-san-pham-xuat-khau.html/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[shiphang]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Dec 2017 04:10:22 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tài liệu xuất nhập khẩu hàng sea]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch vụ hải quan]]></category>
		<category><![CDATA[giá rẻ]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục xuất nhập khẩu]]></category>
		<category><![CDATA[uy tín]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vietship.net/?p=7010</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vietship là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ logistics, vận tải giao nhận quốc tế, với hệ thống đại lý toàn cầu, chuyên nghiệp. Đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ thu gom, consol hàng lẻ, hàng LCL đường biển chuyên tuyến xuất nhập khẩu. Dịch vụ của chúng tôi luôn được đánh giá [...]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/thu-tuc-hai-quan-dien-tu-dang-ky-sua-doi-bo-sung-cac-danh-muc-nguyen-lieu-vat-tu-nhap-khau-danh-muc-san-pham-xuat-khau.html/">Thủ tục hải quan điện tử đăng ký, sửa đổi, bổ sung các danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; danh mục sản phẩm xuất khẩu</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Vietship</strong> là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ logistics, vận tải giao nhận quốc tế, với hệ thống đại lý toàn cầu, chuyên nghiệp. Đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ thu gom, consol hàng lẻ, hàng LCL đường biển chuyên tuyến xuất nhập khẩu. Dịch vụ của chúng tôi luôn được đánh giá về chất lượng, mức độ uy tín, hiệu quả và chính xác cao.</p>
<h1 class="tieude_view_ct"><strong>Thủ tục hải quan điện tử đăng ký, sửa đổi, bổ sung các danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; danh mục sản phẩm xuất khẩu</strong></h1>
<h2 align="justify"><strong>&#8211; Trình tự thực hiện:</strong></h2>
<p align="justify">+ Đối với người khai hải quan:<br />
<strong>Bước 1</strong> : Người khai HQ tạo thông tin khai HQ điện tử về các danh mục sửa đổi theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại mẫu số 1,2 Phụ lục XII ban hanh kèm theo Quyết định QĐ52/2007/QĐ- BTC, và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.</p>
<p><strong>Bước 2</strong> : gửi thông tin đến cơ quan HQ và làm theo các hướng dẫn tiếp theo của cơ quan HQ.<br />
+ Đối với cơ quan hải quan:<br />
Bước 1 : tiếp nhận thông tin<br />
Bước 2 : Phản hồi thông tin<br />
&#8211; Việc gửi thông tin, phản hồi, kiểm tra, tiếp nhận thông tin thực hiện tương tự như thủ tục đăng ký các danh mục thuộc phụ kiện hợp đồng gia công quy đinh tại Phần I, Mục I, Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 52/2007/QĐ-BTC;</p>
<p align="justify"><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-6817" src="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan8.jpg" alt="" width="600" height="403" srcset="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan8.jpg 600w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan8-300x202.jpg 300w" sizes="(max-width: 600px) 100vw, 600px" /></p>
<h2 align="justify"><strong>&#8211; Cách thức thực hiện</strong>:</h2>
<p align="justify">Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-VAN<br />
&#8211; Thành phần, số lượng hồ sơ:<br />
&#8211; Thành phần hồ sơ, bao gồm:<br />
Ngoài các chứng từ thuộc bộ hồ sơ HQ, có thêm các chứng từ sau :<br />
+ Bảng danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo mẫu số 01, Phụ lục XII ban hành kèm theo Quyết định QĐ52/2007/QĐ- BTC.<br />
+ Bảng danh mục sản phẩm xuất khẩu theo mẫu số 02, Phụ lục XII ban hành kèm theo Quyết định QĐ52/2007/QĐ- BTC.<br />
+ Các chứng từ khác khi cơ quan HQ có yêu cầu.<br />
&#8211; Số lượng hồ sơ: 01 bộ</p>
<h2 align="justify"><strong>&#8211; Thời hạn giải quyết</strong>: không có quy định rõ ràng</h2>
<p align="justify">&#8211; Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân,Tổ chức<br />
&#8211; Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:<br />
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan điện tử<br />
&#8211; Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử đăng ký, sửa đổi, bổ sung các danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; danh mục sản phẩm xuất khẩu<br />
&#8211; Lệ phí (nếu có): Không<br />
&#8211; Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):<br />
+ Bảng danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo mẫu số 01, Phụ lục XII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử<br />
+ Bảng danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo mẫu số 02, Phụ lục XII Quyết định 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử<br />
&#8211; Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không<br />
&#8211; Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:<br />
&#8211; Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001<br />
&#8211; Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001.<br />
&#8211; Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005<br />
&#8211; Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006<br />
&#8211; Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điển tử trong lĩnh vực tài chính<br />
&#8211; Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử<br />
&#8211; Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục Hải quan điện tử</p>
<h2>VĂN PHÒNG VIETSHIP HÀ NỘI</h2>
<p>Địa chỉ: B10b khu đô thị Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội.<br />
Điện thoại: 08-6902-9161<br />
Giờ phục vụ: 8 giờ đến 18 giờ(Từ thứ 2 đến thứ 7)<br />
Hotline: 0936-257-997  (Phục vụ 24/24 giờ)<br />
Email: <a href="mailto:lienhe@vietship.net">lienhe@vietship.net</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/thu-tuc-hai-quan-dien-tu-dang-ky-sua-doi-bo-sung-cac-danh-muc-nguyen-lieu-vat-tu-nhap-khau-danh-muc-san-pham-xuat-khau.html/">Thủ tục hải quan điện tử đăng ký, sửa đổi, bổ sung các danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; danh mục sản phẩm xuất khẩu</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vietship.net/thu-tuc-hai-quan-dien-tu-dang-ky-sua-doi-bo-sung-cac-danh-muc-nguyen-lieu-vat-tu-nhap-khau-danh-muc-san-pham-xuat-khau.html/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Một Số Thuật Ngữ Trong Xuất Nhập Khẩu cho người mới tìm hiểu</title>
		<link>https://vietship.net/mot-so-thuat-ngu-trong-xuat-nhap-khau.html/</link>
					<comments>https://vietship.net/mot-so-thuat-ngu-trong-xuat-nhap-khau.html/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[shiphang]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Dec 2017 04:08:10 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tài liệu xuất nhập khẩu hàng sea]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch vụ hải quan]]></category>
		<category><![CDATA[giá rẻ]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục xuất nhập khẩu]]></category>
		<category><![CDATA[uy tín]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vietship.net/?p=7007</guid>

					<description><![CDATA[<p>Giới thiệu Vietship là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ logistics, vận tải giao nhận quốc tế, với hệ thống đại lý toàn cầu, chuyên nghiệp. Đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ thu gom, consol hàng lẻ, hàng LCL đường biển chuyên tuyến xuất nhập khẩu. Dịch vụ của chúng tôi luôn [...]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/mot-so-thuat-ngu-trong-xuat-nhap-khau.html/">Một Số Thuật Ngữ Trong Xuất Nhập Khẩu cho người mới tìm hiểu</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h1>Giới thiệu</h1>
<p><strong>Vietship</strong> là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ logistics, vận tải giao nhận quốc tế, với hệ thống đại lý toàn cầu, chuyên nghiệp. Đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ thu gom, consol hàng lẻ, hàng LCL đường biển chuyên tuyến xuất nhập khẩu. Dịch vụ của chúng tôi luôn được đánh giá về chất lượng, mức độ uy tín, hiệu quả và chính xác cao. Cùng đọc bài viết &#8220;Một Số Thuật Ngữ Trong Xuất Nhập Khẩu cho người mới tìm hiểu&#8221; với Vietship nhé!</p>
<h1 class="tieude_view_ct"><strong>Một Số Thuật Ngữ Trong Xuất Nhập Khẩu</strong></h1>
<div>Xuất nhập khẩu là một ngành mở và cần phải sử dụng một khối lượng thuật ngữ vô cùng nhiều, dưới đây là một số thuật ngữ tiếng Anh quan trọng và các từ đi kèm vô cùng quan trọng trong lĩnh vực này.</div>
<div align="justify">
<div><strong>Bill of lading:</strong> Vận đơn (danh sách chi tiết hàng hóa trên tàu chở hàng)</div>
<div><strong>C.&amp;F. (cost &amp; freight):</strong> bao gồm giá hàng hóa và cước phí nhưng không bao gồm bảo hiểm</div>
<div><strong>C.I.F. (cost, insurance &amp; freight): </strong>bao gồm giá hàng hóa, bảo hiểm và cước phí</div>
<div><strong>Cargo:</strong> Hàng hóa (vận chuyển bằng tàu thủy hoặc máy bay)</div>
<div><strong>Certificate of origin:</strong> Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa</div>
<div><strong>Container:</strong> Thùng đựng hàng lớn (công-ten-nơ)</div>
<div>Container port (cảng công-ten-nơ); to Containerize (cho hàng vào công-ten-nơ)</div>
<div><strong>Customs: </strong>Thuế nhập khẩu; hải quan</div>
<div>&gt;&gt; <a href="https://canthologistics.com/nhap-hang-trung-quoc-ve-can-tho-gia-re-tan-xuong/">Nhập hàng Trung Quốc về Cần Thơ giá rẻ tận xưởng !!!</a></div>
<div><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-7008" src="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan00-4.jpg" alt="" width="1148" height="696" srcset="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan00-4.jpg 1148w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan00-4-300x182.jpg 300w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan00-4-768x466.jpg 768w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan00-4-1024x621.jpg 1024w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan00-4-696x422.jpg 696w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan00-4-1068x647.jpg 1068w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan00-4-693x420.jpg 693w" sizes="(max-width: 1148px) 100vw, 1148px" /></div>
<div><strong>Customs declaration form:</strong> tờ khai hải quan</div>
<div><strong>Declare: </strong>Khai báo hàng (để đóng thuế)</div>
<div><strong>F.a.s. (free alongside ship):</strong> Bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng nhưng không gồm chi phí chất hàng lên tàu.</div>
<div><strong>F.o.b. (free on board):</strong> Người bán chịu trách nhiệm đến khi hàng đã được chất lên tàu</div>
<div><strong>Freight: </strong>Hàng hóa được vận chuyển</div>
<div><strong>Irrevocable: </strong>Không thể hủy ngang;</div>
<div><strong>Unalterable – irrevocable letter of credit</strong> (tín dụng thư không hủy ngang)</div>
<div><strong>Letter of credit (L/C): </strong>Tín dụng thư(hình thức mà Ngân hàng thay mặt Người nhập khẩu cam kết với Người xuất khẩu/Người cung cấp hàng hoá sẽ trả tiền trong thời gian qui định khi Người xuất khẩu/Người cung cấp hàng hoá xuất trình những chứng từ phù hợp với qui định trong L/C đã được Ngân hàng mở theo yêu cầu của người nhập khẩu)</div>
<div><strong>Merchandise: </strong>Hàng hóa mua và bán</div>
<div><strong>Packing list: </strong>Phiếu đóng gói hàng (một tài liệu được gửi kèm với hàng hóa để thể hiện rằng chúng đã được kiểm tra)</div>
<div><strong>Pro forma invoice:</strong> Hóa đơn tạm thời</div>
<div><strong>Quay:</strong> Bến cảng;</div>
<div><strong>Wharf – quayside</strong> (khu vực sát bến cảng)</div>
<div><strong>To incur (v): </strong>Chịu, gánh, bị (chi phí, tổn thất, trách nhiệm…)</div>
<div><strong>Premium (n):</strong> Tiền thưởng, tiền đóng bảo hiểm, tiền bù, tiền khuyến khích, hàng biếu thêm, tiền bớt giá để câu khách- Premium as agreed: Phí bảo hiểm như đã thỏa thuận- Premium for double option: Tiền cược mua hoặc bán</div>
<div><strong>Loan (n): </strong>Sự cho vay, sự cho mượn, tiền cho vay; công trái.</div>
<div><strong>Tonnage (n): </strong>Cước chuyên chở, dung tải, dung tích (tàu), trọng tải, lượng choán nước</div>
<div><strong>Stevedore (n):</strong> Người bốc dỡ, công nhân bốc dỡ</div>
<div><strong>Debit (n): </strong>Sự ghi nợ, món nợ, khoản nợ, bên nợ(v): Ghi vào sổ nợ- Registered debenture (n): Trái khoán ký danh</div>
<div><strong>Wage (n):</strong> Tiền lương, tiền công</div>
<div>
<p><a href="https://vietship.net/quy-trinh-lay-d-o-lenh-giao-hang-thuc-te-cho-nguoi-moi.html/">QUY TRÌNH LẤY D/O (LỆNH GIAO HÀNG) THỰC TẾ CHO NGƯỜI MỚI!!</a></p>
</div>
</div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/mot-so-thuat-ngu-trong-xuat-nhap-khau.html/">Một Số Thuật Ngữ Trong Xuất Nhập Khẩu cho người mới tìm hiểu</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vietship.net/mot-so-thuat-ngu-trong-xuat-nhap-khau.html/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Switch Bill là gì?</title>
		<link>https://vietship.net/switch-bill-la-gi.html/</link>
					<comments>https://vietship.net/switch-bill-la-gi.html/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[shiphang]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Dec 2017 04:06:44 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tài liệu xuất nhập khẩu hàng sea]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch vụ hải quan]]></category>
		<category><![CDATA[giá rẻ]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục xuất nhập khẩu]]></category>
		<category><![CDATA[uy tín]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vietship.net/?p=7004</guid>

					<description><![CDATA[<p>Switch Bill là gì? Switch Bill không phải là một dạng vận đơn mà đó chỉ là một thuật ngữ về cách sử dụng vận đơn bằng cách chuyển đổi từ bộ vận đơn này thành bộ vận đơn khác theo yêu cầu của người gửi hàng. switch B/L thường dùng ntn? Việc switch B/L [...]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/switch-bill-la-gi.html/">Switch Bill là gì?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h1 class="tieude_view_ct"><strong>Switch Bill là gì?</strong></h1>
<div>Switch Bill không phải là một dạng vận đơn mà đó chỉ là một thuật ngữ về cách sử dụng vận đơn bằng cách chuyển đổi từ bộ vận đơn này thành bộ vận đơn khác theo yêu cầu của người gửi hàng.</div>
<h2>switch B/L thường dùng ntn?</h2>
<div></div>
<div align="justify">
<div>Việc switch B/L này thường được sử dụng trong các trường hợp mua bán tay ba “Cross trade” hay còn gọi là “Triangle” nhằm mục đích thuận lợi cho việc thanh toán tiền hàng, che giấu xuất xứ hàng hoá, che giấu người bán hàng (thường là nhà sản xuất), đôi khi nó còn được dùng vào việc tránh thuế, hoặc tìm cách giảm thuế với hàng hoá xuất khẩu và hàng hoá nhập khẩu cũng như các qui định khác của các quốc gia mà hàng được luân chuyển.</div>
<h3><em><strong>Tránh lộ thông tin về người bán hàng :</strong></em></h3>
<p>Hàng sẽ được vận chuyển trực tiếp bằng container đường biển từ quốc gia mà nhà sản xuất đến địa điểm giao hàng tại Châu Âu nhưng để tránh cho Người mua hàng cuối cùng tại Châu Âu biết về nguồn gốc hàng hoá và đề phòng việc người mua hàng cuối cùng sẽ liên lạc với nhà sản xuất để mua hàng trực tiếp thì Nhà buôn trung gian yêu cầu hãng tàu đổi bộ vận đơn khác cho mình và trong đó có thay đổi một số thông tin như cảng xếp hàng, tên shipper,&#8230;.</p>
<h3><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-7005" src="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-6.jpg" alt="" width="970" height="395" srcset="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-6.jpg 970w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-6-300x122.jpg 300w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-6-768x313.jpg 768w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-6-696x283.jpg 696w" sizes="(max-width: 970px) 100vw, 970px" /><br />
<em><strong>b. Thuận tiện cho việc thanh toán :</strong></em></h3>
<div>Nhà buôn trung gian thanh toán cho Người bán hàng và Người mua cuối cùng thanh toán cho Nhà buôn trung gian vì vậy phải có ít nhất 2 bộ vận đơn mới thanh toán được (đặc biệt là việc thanh toán sử dụng Back-to-Back Letter of Credit nhưng trong thực tiễn thì hãng tàu chỉ có thể chấp nhận phát hành cho 1 lô hàng 1 bộ vận đơn duy nhất mà thôi). Vì vậy, phải dùng biện pháp Switch Bill có nghĩa là sau khi Nhà buôn trung gian đã thanh toán tiền hàng cho Người bán hàng thì Nhà buôn này sẽ có được bộ vận đơn trong tay và giao nộp bộ vận đơn này cho hãng tàu rồi yêu cầu hãng tàu đổi sang (switch) bộ vận đơn khác với tên Shipper và tên Consignee khác để dùng nó thanh toán với Người mua hàng ở Châu Âu.</div>
<h3><em><strong>c. Giảm thuế và các qui định khác :</strong></em></h3>
<div>Trong nhiều trường hợp do các chính sách về thuế và các qui định khác của các quốc gia, Người mua hàng và Người bán hàng phải tìm cách &#8220;lách luật&#8221; bằng biện pháp Switch Bill. Ví dụ như hàng của quốc gia A khi bán vào quốc gia C sẽ bị đánh thuế với thuế xuất cao nhưng hàng của quốc gia B bán cho quốc gia C thì lại được ưu đãi về thuế quan nên nhiều khi Người bán và Người mua hàng thường sử dụng cách này để giảm thuế. Đây là cách Switch Bill không chính thức nhưng có thể lại là phương pháp mà nhiều người muốn sử dụng nhất.</div>
<div>Trên đây chỉ là ví dụ minh họa về thế nào thì được gọi là switch B/L và người ta dùng switch B/L để làm gì. Ngoài các ví dụ ở trên thì có thể sẽ còn nhiều phương thức khác tuỳ theo yêu cầu của mỗi người nhưng một điểm rất chú ý  là việc sử dụng switch B/L có thể là hành vi vi phạm pháp luật và nhất thiết phải được đồng ý của hãng tàu (Shippping line) nếu sử dụng Master Bill và của đại lý giao nhận (Freight Forwader) vì họ có thể không chấp nhận Switch Bill để tránh rủi ro cho mình.</div>
<div><a href="https://canthologistics.com/dich-vu-gui-ca-phe-di-nhat-tai-can-tho-uy-tin-gia-re/">Dịch vụ gửi cà phê đi Nhật tại CẦN THƠ uy tín giá rẻ </a></div>
<div>Việc sử dụng hình thức thay đổi nội dung vận đơn (Switch Bill) để che dấu nguồn gốc xuất xứ hàng hoá nhằm mục đích lách luật (hưởng ưu đãi thuế, lách các rào cản thương mại v.v) trên góc độ lý thuyết là có thể xảy ra nhưng thực tế rất khó khả thi.</div>
<div></div>
<div>
<p>Xem thêm: <a href="https://vietship.net/gia-cuoc-van-chuyen-hang-hoa-di-thai-lan-chi-tu-70k.html/">Giá cước vận chuyển hàng hóa đi Thái Lan-chỉ từ 70k </a></p>
</div>
</div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/switch-bill-la-gi.html/">Switch Bill là gì?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vietship.net/switch-bill-la-gi.html/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn lập hồ sơ C/O chi tiết, cụ thể- Certificate of Origin</title>
		<link>https://vietship.net/huong-dan-lap-ho-c-o.html/</link>
					<comments>https://vietship.net/huong-dan-lap-ho-c-o.html/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[shiphang]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Dec 2017 04:03:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tài liệu xuất nhập khẩu hàng sea]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch vụ hải quan]]></category>
		<category><![CDATA[giá rẻ]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục xuất nhập khẩu]]></category>
		<category><![CDATA[uy tín]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vietship.net/?p=7001</guid>

					<description><![CDATA[<p>Giới thiệu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản do tổ chức có thẩm quyền thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những qui định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa. Vậy làm sao [...]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/huong-dan-lap-ho-c-o.html/">Hướng dẫn lập hồ sơ C/O chi tiết, cụ thể- Certificate of Origin</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h1 class="tieude_view_ct"><b>Giới thiệu</b></h1>
<div>Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản do tổ chức có thẩm quyền thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những qui định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa. Vậy làm sao để xin C/O. cùng đọc với Vietship trong bài viết &#8220;Hướng dẫn lập hồ sơ C/O chi tiết, cụ thể&#8221; dưới đây nhé</div>
<div>
<figure id="attachment_12823" aria-describedby="caption-attachment-12823" style="width: 758px" class="wp-caption alignnone"><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-12823" src="https://vietship.net/wp-content/uploads/2021/06/hop-dong-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-1.png" alt="lập hồ sơ C/O" width="758" height="432" srcset="https://vietship.net/wp-content/uploads/2021/06/hop-dong-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-1.png 758w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2021/06/hop-dong-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-1-300x171.png 300w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2021/06/hop-dong-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-1-696x397.png 696w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2021/06/hop-dong-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-1-737x420.png 737w" sizes="(max-width: 758px) 100vw, 758px" /><figcaption id="caption-attachment-12823" class="wp-caption-text">lập hồ sơ C/O</figcaption></figure>
</div>
<h2 align="justify"><strong>Một bộ hồ sơ C/O gồm các chứng từ sau</strong></h2>
<div align="justify">
<div><strong>1.</strong> Ðơn đề nghị cấp C/O (1 bản, theo mẫu)</div>
<div><strong>2</strong>. Mẫu C/O đã kê khai hoàn chỉnh có tối thiểu 4 bản (1 bản chính và 1 bản copy doanh nghiệp chuyển khách hàng, 1 bản copy C/O lưu tại công ty, 1 bản copy lưu tại VCCI.</div>
<div><strong>3</strong>. Các chứng từ xuất khẩu (chứng minh hàng xuất khẩu từ Việt Nam)</div>
<div>a. Commercial Invoice.</div>
<div>b. Tờ khai hải quan hàng xuất (bản sao y) kèm bản gốc để đối chiếu</div>
<div>c. Vận tải đơn (bản sao y) kèm bản gốc để đối chiếu</div>
<div>&gt;&gt; <a href="https://canthologistics.com/dich-vu-gui-hoa-toc-sach-bao-tai-lieu-di-uc-tai-can-tho-mien-tay/">Dịch vụ gửi hỏa tốc sách báo, tài liệu đi Úc tại Cần Thơ miền Tây!! </a></div>
<div>d. Các chứng từ để chứng minh nguồn gốc xuất xứ Việt Nam, từng trường hợp cụ thể:</div>
<div>+ Hóa đơn thu mua nguyên liệu trong nước hoặc cam kết về nguồn gốc nguyên liệu để sản xuất lô hàng xuất khẩu.</div>
<div>+ Cam kết của người sản xuất trường hợp người xuất khẩu không trực tiếp sản xuất.</div>
<div>+ TKHQ hàng nhập khẩu trường hợp lô hàng có sử dụng nguyên liệu nhập khẩu, hàng tạm nhập tái xuất, hàng gia công…</div>
<div>+ Bảng định mức nguyên phụ liệu với hải quan</div>
<div>+ Quy trình sản xuất tóm tắt để chứng minh các công đoạn sản xuất tại Việt Nam</div>
<div>+ Trường hợp cần thể hiện các thông tin chi tiết như ngày sản xuất, hạn sử dụng, tên nhà sản xuất, chất phóng xạ thì các thông tin này phải có xác nhận của cơ quan chuyên ngành.</div>
<div><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-6970" src="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan3-1.jpg" alt="" width="700" height="467" srcset="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan3-1.jpg 700w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan3-1-300x200.jpg 300w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan3-1-696x464.jpg 696w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan3-1-630x420.jpg 630w" sizes="(max-width: 700px) 100vw, 700px" /></div>
<div><strong>Lưu ý:</strong> cần phải khai báo chính xác trên tất cả các chứng từ, khai báo trên mẫu C/O phải đánh máy vi tính, tất cả các chứng từ đơn xin C/O, mẫu C/O, Commercial inv phải được ký trực tiếp và đóng dấu của công ty.</div>
<div>&#8211; Lưu trữ: Hồ sơ C/O doanh nghiệp phải lưu đầy đủ (ít nhất như bộ đã nộp tại VCCI) trong thời gian tối thiểu 5 năm, và phải lưu bản C/O copy mộc đỏ do VCCI cấp.</div>
<h2><strong>Đối với doanh nghiệp lần đầu liên hệ lập hồ sơ C/O cần</strong>:</h2>
<div>&#8211; Lập hồ sơ thương nhân (theo mẫu);</div>
<div>&#8211; Đăng ký mẫu dấu và chữ ký của người có thẩm quyền ký trên C/O;</div>
<div>&#8211; Nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (công chứng)</div>
<div>&#8211; Giấy chứng nhận mã số thuế (công chứng).</div>
<div>
<h2><strong>MỤC ĐÍCH CỦA C/O</strong></h2>
<div>&#8211; Ưu đãi thuế quan : xác định được xuất xứ của hàng hóa khiến có thể phân biệt đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi để áp dụng chế độ ưu đãi theo các thỏa thuận thương mại đã được ký kết giữa các quốc gia.</div>
<div>&#8211; Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá : Trong các trường hợp khi hàng hóa của một nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác định được xuất xứ khiến các hành động chống phá giá và việc áp dụng thuế chống trợ giá trở nên khả thi.</div>
<div>&#8211; Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch : Việc xác định xuất xứ khiến việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một nước hoặc đối với một khu vực dễ dàng hơn. Trên cơ sở đó các cơ quan thương mại mới có thể duy trì hệ thống hạn ngạch.</div>
<div>&#8211; Xúc tiến thương mại.</div>
<div></div>
</div>
<div>Xem thêm: <a href="https://vietship.net/quy-trinh-lay-d-o-lenh-giao-hang-thuc-te-cho-nguoi-moi.html/">QUY TRÌNH LẤY D/O (LỆNH GIAO HÀNG) THỰC TẾ CHO NGƯỜI MỚI!! </a></div>
<div>
<p>&nbsp;</p>
</div>
</div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/huong-dan-lap-ho-c-o.html/">Hướng dẫn lập hồ sơ C/O chi tiết, cụ thể- Certificate of Origin</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vietship.net/huong-dan-lap-ho-c-o.html/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>C/O (Certificate of Origin) là gì?</title>
		<link>https://vietship.net/c-o-certificate-origin-la-gi.html/</link>
					<comments>https://vietship.net/c-o-certificate-origin-la-gi.html/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[shiphang]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Dec 2017 04:02:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tài liệu xuất nhập khẩu hàng sea]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch vụ hải quan]]></category>
		<category><![CDATA[giá rẻ]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục xuất nhập khẩu]]></category>
		<category><![CDATA[uy tín]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vietship.net/?p=6999</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vietship là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ logistics, vận tải giao nhận quốc tế, với hệ thống đại lý toàn cầu, chuyên nghiệp. Đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ thu gom, consol hàng lẻ, hàng LCL đường biển chuyên tuyến xuất nhập khẩu. Dịch vụ của chúng tôi luôn được đánh giá [...]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/c-o-certificate-origin-la-gi.html/">C/O (Certificate of Origin) là gì?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Vietship</strong> là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ logistics, vận tải giao nhận quốc tế, với hệ thống đại lý toàn cầu, chuyên nghiệp. Đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ thu gom, consol hàng lẻ, hàng LCL đường biển chuyên tuyến xuất nhập khẩu. Dịch vụ của chúng tôi luôn được đánh giá về chất lượng, mức độ uy tín, hiệu quả và chính xác cao.</p>
<h1 class="tieude_view_ct"><strong>C/O (Certificate of Origin) là gì?</strong></h1>
<h2 align="justify"><strong> 1. KHÁI NIỆM : GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HOÁ (C/O – CERTIFICATE OF ORIGIN)</strong></h2>
<div align="justify">
<div>&#8211; Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản do tổ chức có thẩm quyền thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những qui định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.</div>
<div>&#8211; C/O phải chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ hàng hoá: Giấy chứng nhận xuất xứ thì phải thể hiện được nội dung xuất xứ của hàng hoá, xuất xứ đó phải được xác định theo một Qui tắc xuất xứ cụ thể.</div>
<h2><strong>2. MỤC DÍCH CỦA C/O:</strong></h2>
<div>&#8211; Ưu đãi thuế quan : xác định được xuất xứ của hàng hóa khiến có thể phân biệt đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi để áp dụng chế độ ưu đãi theo các thỏa thuận thương mại đã được ký kết giữa các quốc gia.</div>
<div>&#8211; Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá : Trong các trường hợp khi hàng hóa của một nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác định được xuất xứ khiến các hành động chống phá giá và việc áp dụng thuế chống trợ giá trở nên khả thi.</div>
<div>&#8211; Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch : Việc xác định xuất xứ khiến việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một nước hoặc đối với một khu vực dễ dàng hơn. Trên cơ sở đó các cơ quan thương mại mới có thể duy trì hệ thống hạn ngạch.</div>
<div>&#8211; Xúc tiến thương mại.</div>
<div><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-6974" src="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan5-2.jpg" alt="" width="1203" height="803" srcset="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan5-2.jpg 1203w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan5-2-300x200.jpg 300w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan5-2-768x513.jpg 768w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan5-2-1024x684.jpg 1024w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan5-2-696x465.jpg 696w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan5-2-1068x713.jpg 1068w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan5-2-629x420.jpg 629w" sizes="(max-width: 1203px) 100vw, 1203px" /></div>
<h2><strong>3. ĐẶC ĐIỂM CỦA C/O:</strong></h2>
<div>Xuất phát từ mục đích của Giấy chứng nhận xuất xứ nêu trên mà Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) có đặc điểm:</div>
<div>&#8211; C/O được cấp cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cụ thể: tức là C/O chỉ được cấp cho hàng hoá tham gia vào lưu thông quốc tế và đã được đặc định xuất khẩu tới nước nhập khẩu, khi đã có các thông tin về người gửi hàng, người nhận hàng, thông tin về đóng gói hàng hoá, số lượng, trọng lượng, trị giá, nơi xếp hàng, nơi dỡ hàng, thậm chí thông tin về phương tiện vận tải. Xét theo thông lệ quốc tế, C/O có thể được cấp trước hoặc sau ngày giao hàng (ngày xếp hàng lên tàu) nhưng việc cấp trước này vẫn phải phản ánh được lô hàng xuất khẩu cụ thể. Trường hợp cấp trước thường xảy ra khi lô hàng đang trong quá trình làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hoặc đã làm thủ tục hải quan, chờ xuất khẩu.</div>
<div>&#8211; C/O chứng nhận xuất xứ hàng hóa được xác định theo một qui tắc xuất xứ cụ thể và Qui tắc này phải được nước nhập khẩu chấp nhận và thừa nhận: C/O chỉ có ý nghĩa khi được cấp theo một qui tắc xuất xứ cụ thể mà nước nhập khẩu chấp nhận. Qui tắc xuất xứ áp dụng có thể là các qui tắc xuất xứ của nước nhập khẩu hoặc của nước cấp C/O (nếu nước nhập khẩu không có yêu cầu nào khác). C/O được cấp theo qui tắc xuất xứ nào thì được hưởng các ưu đãi tương ứng (nếu có) khi nhập khẩu vào nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi đó. Để phản ánh C/O được cấp theo qui tắc xuất xứ nào thì thông thường các C/O được qui định về tên hay loại mẫu cụ thể.</div>
<h2><strong>4. CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA C/O</strong></h2>
<div>Xuất phát từ mục đích, đặc điểm của C/O mà nội dung cơ bản của C/O phải thể hiện được các nội dung</div>
<div>&#8211; Loại mẫu C/O: nhằm thể hiện C/O được cấp theo một Qui tắc xuất xứ cụ thể tương ứng</div>
<div>&#8211; Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu</div>
<div>&#8211; Tiêu chí về vận tải (tên phương tiện vận tải, cảng, địa điểm xếp hàng/ dỡ hàng, vận tải đơn…)</div>
<div>&#8211; Tiêu chí về hàng hoá (tên hàng, bao bì, nhãn mác đóng gói hàng hoá, trọng lượng, số lượng, giá trị…)</div>
<div>&#8211; Tiêu chí về xuất xứ hàng hoá (tiêu chí xác định xuất xứ, nước xuất xứ hàng hoá)</div>
<div>&#8211; Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước cấp xuất khẩu.</div>
<h2><strong>5. PHÂN LOẠI C/O</strong></h2>
<div>&#8211; C/O cấp trực tiếp: C/O cấp trực tiếp bởi nước xuất xứ, trong đó nước xuất xứ cũng có thể là nước xuất khẩu.</div>
<div>&#8211; C/O giáp lưng (back to back C/O): C/O cấp gián tiếp bởi nước xuất khẩu không phải là nước xuất xứ. Nước xuất khẩu trong trường hợp này gọi là nước lai xứ</div>
<div>Về nguyên tắc, các nước chỉ cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa có xuất xứ của quốc gia mình. Tuy nhiên thực tiễn thương mại cho thấy hàng hóa không chỉ được xuất khẩu trực tiếp tới nước nhập khẩu cuối cùng (nơi tiêu thụ hàng hóa) mà có thể được xuất khẩu qua các nước trung gian. Việc xuất hiện các nước trung gian có nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể theo mạng lưới phân phối của nhà sản xuất, hoặc do hàng hóa được mua đi bán lại qua các nước trung gian,… Để tạo thuận lợi cho các họat động này, một số nước có qui định hàng nhập khẩu vào nước mình khi xuất khẩu có thể được cấp C/O giáp lưng trên cơ sở C/O gốc của nước xuất xứ.</div>
<div>Theo qui chế cấp C/O ưu đãi hiện hành của Việt nam: có một số C/O ưu đãi đặc biệt được cấp dưới dạng C/O giáp lưng. Khi gặp các C/O giáp lưng cấp theo qui tắc xuất xứ ưu đãi này, cần kiểm tra chặt chẽ về các điều kiện qui định về vận chuyển trực tiếp</div>
<div><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-6977" src="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-4.jpg" alt="" width="1600" height="1063" srcset="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-4.jpg 1600w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-4-300x199.jpg 300w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-4-768x510.jpg 768w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-4-1024x680.jpg 1024w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-4-696x462.jpg 696w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-4-1068x710.jpg 1068w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan-4-632x420.jpg 632w" sizes="(max-width: 1600px) 100vw, 1600px" /></div>
<h2><strong>6. CÁC MẪU C/O HIỆN ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM</strong></h2>
<div>A. C/O cấp theo qui tắc xuất xứ không ưu đãi:</div>
<div>+ C/O mẫu B (cấp cho hàng XK)</div>
<div>+ C/O cho hàng cà phê (theo qui định của Tổ chức cà phê thế giới)&#8230;</div>
<div>B. C/O cấp theo qui tắc xuất xứ ưu đãi:</div>
<div>+ C/O mẫu A (cấp cho hàng XK đi các nước cho hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP)</div>
<div>+ C/O mẫu D (thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT giữa các nước ASEAN);</div>
<div>+ C/O mẫu E (ASEAN – Trung quốc);</div>
<div>+ C/O mẫu AK (ASEAN – Hàn quốc);</div>
<div>+ C/O mẫu S (VN-Lào; VN-Campuchia)</div>
<div>+ C/O hàng dệt thủ công mỹ nghệ (VN-EU)…</div>
<div>Tuy nhiên việc sử dụng C/O nào cho từng lô hàng cụ thể và thủ tục cấp C/O ra sao cũng như các giấy tờ cần thiết cho việc xin cấp C/O thì còn tương đối phức tạp và đã có không ít trường hợp không thể xin được C/O.</div>
<div>
<h2>VĂN PHÒNG VIETSHIP HÀ NỘI</h2>
<p>Địa chỉ: B10b khu đô thị Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội.<br />
Điện thoại: 08-6902-9161<br />
Giờ phục vụ: 8 giờ đến 18 giờ(Từ thứ 2 đến thứ 7)<br />
Hotline: 0936-257-997  (Phục vụ 24/24 giờ)<br />
Email: <a href="mailto:lienhe@vietship.net">lienhe@vietship.net</a></p>
</div>
</div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/c-o-certificate-origin-la-gi.html/">C/O (Certificate of Origin) là gì?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vietship.net/c-o-certificate-origin-la-gi.html/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn xác định, kiểm tra xuất xứ hàng hóa QUI CHẾ CẤP GIẤ</title>
		<link>https://vietship.net/huong-dan-xac-dinh-kiem-tra-xuat-xu-hang-hoa-qui-che-cap-gia.html/</link>
					<comments>https://vietship.net/huong-dan-xac-dinh-kiem-tra-xuat-xu-hang-hoa-qui-che-cap-gia.html/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[shiphang]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Dec 2017 04:00:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tài liệu xuất nhập khẩu hàng sea]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch vụ hải quan]]></category>
		<category><![CDATA[giá rẻ]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục xuất nhập khẩu]]></category>
		<category><![CDATA[uy tín]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vietship.net/?p=6995</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vietship là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ logistics, vận tải giao nhận quốc tế, với hệ thống đại lý toàn cầu, chuyên nghiệp. Đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ thu gom, consol hàng lẻ, hàng LCL đường biển chuyên tuyến xuất nhập khẩu. Dịch vụ của chúng tôi luôn được đánh giá [...]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/huong-dan-xac-dinh-kiem-tra-xuat-xu-hang-hoa-qui-che-cap-gia.html/">Hướng dẫn xác định, kiểm tra xuất xứ hàng hóa QUI CHẾ CẤP GIẤ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Vietship</strong> là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ logistics, vận tải giao nhận quốc tế, với hệ thống đại lý toàn cầu, chuyên nghiệp. Đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ thu gom, consol hàng lẻ, hàng LCL đường biển chuyên tuyến xuất nhập khẩu. Dịch vụ của chúng tôi luôn được đánh giá về chất lượng, mức độ uy tín, hiệu quả và chính xác cao.</p>
<h1 class="tieude_view_ct"><strong>Hướng dẫn xác định, kiểm tra xuất xứ hàng hóa</strong></h1>
<div>QUI CHẾ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ CỦA PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM (Ban hành kèm theo quyết định số 2855/PTM-PC ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam)</div>
<div align="justify">
<h2><u><strong>I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG</strong></u></h2>
<div><u><strong>Điều 1</strong></u>: Phạm vi điều chỉnh</div>
<div>Qui chế này qui định trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ áp dụng cho Người xuất khẩu có đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ (sau đây gọi là Người xuất khẩu) và các Tổ chức cấp giấy chứng nhận xuất xứ.</div>
<div><u><strong>Điều 2</strong></u><strong>:</strong> Giải thích từ ngữ</div>
<div>Trong Qui chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:</div>
<div><strong>2.1.</strong> Giấy chứng nhận xuất xứ (sau đây được gọi tắt là C/O), bao gồm:</div>
<div>&#8211; C/O mẫu A (Form A), cấp cho các sản phẩm của Việt Nam xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng chế độ ưu đãi phổ cập (GSP);</div>
<div>&#8211; C/O dệt may, cấp cho các sản phẩm dệt, may xuất khẩu của Việt Nam theo các Hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên;</div>
<div>&#8211; C/O hàng dệt thủ công, cấp cho các sản phẩm dệt thủ công của Việt Nam, xuất khẩu sang EU theo Nghị định thư D bổ sung cho Hiệp định hàng dệt may giữa Việt Nam và EU;</div>
<div>&#8211; C/O hàng cà phê, cấp cho sản phẩm cà phê xuất khẩu của Việt Nam theo qui định của Tổ chức cà phê thế giới;</div>
<div>&#8211; Các loại C/O do nước nhập khẩu sản phẩm của Việt Nam qui định, hoặc được qui định trong các Hiệp định quốc tế khác mà Việt Nam là thành viên;</div>
<div>&#8211; C/O mẫu B (Form B), do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam qui định, cấp cho sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam trong các trường hợp Người xuất khẩu không đề nghị cấp một trong các loại Mẫu C/O trên (trừ mẫu C/O cà phê).</div>
<div><strong>2.2</strong>. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O (sau đây gọi là Bộ hồ sơ) là Bộ hồ sơ được qui định tại khoản 5.1 Điều 5 của Qui chế này.</div>
<div><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-6984" src="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan01-2.jpg" alt="" width="275" height="183" /></div>
<div><u><strong>Điều 3</strong></u><strong>:</strong> Trách nhiệm của Người xuất khẩu</div>
<div>&#8211; Người xuất khẩu phải có nghĩa vụ chứng minh sản phẩm xuất khẩu đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ, phải tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ chức cấp C/O xác minh xuất xứ của sản phẩm.</div>
<div>&#8211; Người xuất khẩu phải lập và nộp Bộ hồ sơ đầy đủ cho Tổ chức cấp C/O.</div>
<div>&#8211; Người xuất khẩu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam về tính chính xác, trung thực của nội dung Bộ hồ sơ cũng như xuất xứ của sản phẩm xuất khẩu, kể cả trường hợp Người xuất khẩu ủy quyền cho người khác tiến hành thủ tục đề nghị cấp C/O.</div>
<div><u><strong>Điều 4</strong></u>: Trách nhiệm của Tổ chức cấp C/O</div>
<div><strong>4.1</strong>. Các tổ chức cấp C/O gồm:</div>
<div>&#8211; Ban Pháp chế, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;</div>
<div>&#8211; Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại thành phố Hải Phòng;</div>
<div>&#8211; Văn phòng đại diện Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại Thanh Hóa;</div>
<div>&#8211; Văn phòng đại diện Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại Nghệ An;</div>
<div>&#8211; Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại Đà Nẵng;</div>
<div>&#8211; Văn phòng đại diện Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại Khánh Hòa;</div>
<div>&#8211; Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại Vũng Tàu;</div>
<div>&#8211; Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh;</div>
<div>&#8211; Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại thành phố Cần Thơ.</div>
<div>Tổ chức cấp C/O có thể mở thêm các điểm cấp C/O tại các địa phương trong địa bàn mình phụ trách sau khi được phép của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam nhằm tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho Người xuất khẩu đồng thời vẫn phải đảm bảo việc cấp C/O phù hợp với các qui định của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.</div>
<div><strong>4.2</strong>. Các Tổ chức cấp C/O có trách nhiệm:</div>
<div>&#8211; Hướng dẫn Người xuất khẩu khai Đơn đề nghị cấp C/O, Mẫu C/O, nếu Người xuất khẩu đề nghị;</div>
<div>&#8211; Tiếp nhận, kiểm tra Bộ hồ sơ;</div>
<div>&#8211; Xác minh thực tế xuất xứ của sản phẩm khi cần thiết;</div>
<div>&#8211; Cấp C/O khi sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ, Bộ hồ sơ đáp ứng các qui định của Qui chế này;</div>
<div>&#8211; Lưu trữ hồ sơ C/O;</div>
<div>&#8211; Trả lời các khiếu nại về C/O.</div>
<h2><u><strong>II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP C/O</strong></u></h2>
<div><u><strong>Điều 5</strong></u>: Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O</div>
<div><strong>5.1.</strong> Một Bộ hồ sơ bao gồm:</div>
<div>&#8211; C/O đã được khai, bao gồm một bản chính và tối thiểu hai bản sao C/O để Tổ chức cấp C/O và Người xuất khẩu mỗi bên lưu một bản. Người xuất khẩu chỉ được đề nghị cấp một loại Mẫu C/O qui định tại khoản 2.1 Điều 2 của Qui chế này. Riêng đối với cà phê xuất khẩu, ngoài Mẫu C/O cà phê, Người xuất khẩu có thể đề nghị cấp thêm Mẫu A hoặc Mẫu B;</div>
<div>&#8211; Đơn đề nghị cấp C/O đã được khai, ký tên và đóng dấu;</div>
<div>&#8211; Hóa đơn thương mại (bản chính);</div>
<div>&#8211; Tờ khai Hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan (bản sao có chữ ký của người có thẩm quyền và dấu “Sao y bản chính”), trừ các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan xuất khẩu theo qui định của pháp luật. Trong trường hợp có lý do chính đáng Người xuất khẩu có thể nộp sau chứng từ này;</div>
<div>&#8211; Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu Người xuất khẩu cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu, ví dụ: tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên, phụ liệu; giấy phép xuất khẩu; hợp đồng mua bán; hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước; mẫu nguyên, phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu; vận đơn đường biển; vận đơn đường không, và các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm xuất khẩu.</div>
<div><strong>5.2.</strong> Trong trường hợp cần thiết, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có thể sửa đổi, bổ sung danh mục các chứng từ trong Bộ hồ sơ theo nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và bảo đảm qui định xuất xứ.</div>
<div><u><strong>Điều 6</strong></u><strong>:</strong> Tiếp nhận Bộ hồ sơ</div>
<div>&#8211; Người xuất khẩu phải nộp Bộ hồ sơ cho Tổ chức cấp C/O theo đúng địa bàn cấp C/O được qui định tại Phụ lục I của Qui chế này.</div>
<div>&#8211; Trong trường hợp cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh toán hoặc giao hàng, Người xuất khẩu có thể đề nghị bằng văn bản cho Tổ chức cấp C/O, nơi thực hiện việc thanh toán hoặc giao hàng, cấp C/O.</div>
<div><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-6997" src="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan0-4.jpg" alt="" width="620" height="413" srcset="https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan0-4.jpg 620w, https://vietship.net/wp-content/uploads/2017/12/thu-tuc-hai-quan0-4-300x200.jpg 300w" sizes="(max-width: 620px) 100vw, 620px" />&#8211; Khi Người xuất khẩu nộp Bộ hồ sơ cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận Bộ hồ sơ. Trong trường hợp cần có thêm thời gian để xác minh, cán bộ tiếp nhận phải thông báo nêu rõ thời hạn theo qui định tại Điều 7 của Qui chế này, lập giấy biên nhận Bộ hồ sơ và giao cho Người xuất khẩu một bản, nếu ngưới xuất khẩu có yêu cầu.</p>
</div>
<div><u><strong>Điều 7</strong></u>: Kiểm tra Bộ hồ sơ, xác minh tại cơ sở</div>
<div><strong>7.1</strong>. Kiểm tra Bộ hồ sơ</div>
<div>Thời hạn kiểm tra Bộ hồ sơ và cấp C/O không quá một ngày làm việc kể từ thời điểm Người xuất khẩu nộp Bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.</div>
<div>Trong trường hợp phức tạp cần thêm thời gian để kiểm tra Bộ hồ sơ thì thời hạn này được kéo dài nhưng không quá ba ngày làm việc, kể từ thời điểm Người xuất khẩu nộp Bộ hồ sơ.</div>
<div><strong>7.2.</strong> Xác minh tại cơ sở</div>
<div>Trước hoặc vào thời điểm nộp Bộ hồ sơ, Người xuất khẩu có thể đề nghị Tổ chức cấp C/O tiến hành xác minh tại cơ sở. Tổ chức cấp C/O phải xác minh tại cơ sở nếu thấy cần thiết.</div>
<div>Tổ chức cấp C/O có thể tự mình xác minh tại cơ sở trong các trường hợp:</div>
<div>&#8211; Kiểm tra trên Bộ hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp C/O;</div>
<div>&#8211; Phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các C/O đã cấp trước đó.</div>
<div>+ Trong cả hai trường hợp nói trên, thời hạn xác minh không quá bảy ngày kể từ ngày tiếp nhận Bộ hồ sơ hoặc nhận được đề nghị của Người xuất khẩu.</div>
<div>+ Trong trường hợp cần thiết, thời hạn này có thể được kéo dài không quá ba ngày. Trong mọi trường hợp, thời hạn xác minh không được làm ảnh hưởng đến việc giao hàng hoặc thanh toán của Người xuất khẩu, trừ khi ảnh hưởng này là do lỗi của Người xuất khẩu.</div>
<div>+ Kết quả xác minh tại cơ sở phải được ghi biên bản. Biên bản phải được cán bộ xác minh và Người xuất khẩu ký. Trường hợp Người xuất khẩu không ký vào biên bản, cán bộ xác minh sẽ ký xác nhận sau khi nêu rõ lý do.</div>
<div><u><strong>Điều 8</strong>: </u>Từ chối cấp C/O và thu hồi C/O đã cấp</div>
<div><strong>8.1. </strong>Tổ chức cấp C/O có quyền từ chối cấp C/O khi:</div>
<div>&#8211; Bộ hồ sơ không phù hợp với qui định tại khoản 5.1 Điều 5 của Qui chế này;</div>
<div>&#8211; Bộ hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung;</div>
<div>&#8211; Người xuất khẩu sử dụng Mẫu C/O cho sản phẩm xuất khẩu không đúng theo qui định tại Điều 2 của Qui chế này;</div>
<div>&#8211; Mẫu C/O khai bằng viết tay, có nhiều điểm tẩy xóa, mờ không đọc được hoặc được in bằng nhiều mầu mực;</div>
<div>&#8211; Người xuất khẩu không chứng minh được sản phẩm xuất khẩu đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ;</div>
<div>&#8211; Người xuất khẩu chưa nộp chứng từ nợ theo qui định tại khoản 5.1 Điều 5 của Qui chế này;</div>
<div>&#8211; Người xuất khẩu nộp Bộ hồ sơ không đúng địa bàn qui định tại khoản 4.1 Điều 4 và Phụ lục của Qui chế này;</div>
<div>&#8211; Có căn cứ hợp pháp chứng minh sản phẩm không có xuất xứ Việt Nam hoặc Người xuất khẩu có hành vi gian dối, thiếu trung thực trong việc chứng minh nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.</div>
<div>Khi từ chối cấp C/O, Tổ chức cấp C/O phải thông báo rõ lý do cho Người xuất khẩu.</div>
<div><strong>8.2. </strong>Tổ chức cấp C/O có quyền thu hồi C/O đã cấp trong các trường hợp sau đây:</div>
<div>&#8211; Người xuất khẩu giả mạo bất kỳ chứng từ nào trong Bộ hồ sơ đã nộp. Ngoài ra, Tổ chức cấp C/O phải đưa tên Người xuất khẩu giả mạo chứng từ, lời khai vào Danh sách các Người xuất khẩu cần áp dụng các biện pháp kiểm tra chặt chẽ hơn khi cấp C/O, đồng thời thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi giả mạo chứng từ;</div>
<div>&#8211; C/O được cấp không phù hợp với các tiêu chuẩn xuất xứ.</div>
<div><u><strong>Điều 9:</strong></u> Cấp sau và cấp lại C/O</div>
<div>&#8211; Trường hợp C/O được cấp sau ngày giao hàng, Tổ chức cấp C/O đóng dấu “ISSUED RETROSPECTIVELY” lên C/O.</div>
<div>&#8211; Trường hợp C/O bị mất, thất lạc, rách nát hoặc cần thay đổi nội dung khai trên C/O, Người xuất khẩu muốn đề nghị cấp lại C/O phải có đơn đề nghị gửi Tổ chức cấp C/O, nêu rõ lý do đề nghị cấp lại, nộp Bộ hồ sơ, bản chính và các bản sao C/O đã cấp (nếu có). Sau khi nhận được đề nghị cấp cấp lại C/O của Người xuất khẩu, Tổ chức cấp C/O tiến hành cấp lại (lấy số và ngày của C/O đã cấp, đóng dấu “DUPLICATE” đối với trường hợp C/O bị thất lạc).</div>
<div><u><strong>Điều 10</strong></u><strong>:</strong> Lệ phí cấp C/O</div>
<div>&#8211; Người xuất khẩu nộp lệ phí cấp C/O cho Tổ chức cấp C/O. Lệ phí cấp C/O do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam qui định.</div>
<div><u><strong>Điều 11</strong></u>: Thẩm tra C/O</div>
<div>&#8211; Người xuất khẩu có nghĩa vụ hợp tác chặt chẽ với Tổ chức cấp C/O trong quá trình thẩm tra C/O đã cấp. Nếu Người xuất khẩu không hợp tác gây khó khăn cho việc thẩm tra C/O, Tổ chức cấp C/O có thể từ chối cấp C/O cho Người xuất khẩu đó.</div>
<div><u><strong>Điều 12</strong></u>: Khiếu nại</div>
<div>&#8211; Trong trường hợp bị từ chối cấp C/O, Người xuất khẩu có quyền khiếu nại lên Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thư khiếu nại, Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam sẽ trả lời khiếu nại. Quyết định của Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam là quyết định cuối cùng.</div>
<div><strong>Điều 13:</strong> Xử lý vi phạm</div>
<div>+ Mọi hành vi vi phạm trong việc đề nghị cấp C/O, và sử dụng C/O đã cấp, tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật.</div>
<div>
<h2>VĂN PHÒNG VIETSHIP HÀ NỘI</h2>
<p>Địa chỉ: B10b khu đô thị Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội.<br />
Điện thoại: 08-6902-9161<br />
Giờ phục vụ: 8 giờ đến 18 giờ(Từ thứ 2 đến thứ 7)<br />
Hotline: 0936-257-997  (Phục vụ 24/24 giờ)<br />
Email: <a href="mailto:lienhe@vietship.net">lienhe@vietship.net</a></p>
</div>
</div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://vietship.net/huong-dan-xac-dinh-kiem-tra-xuat-xu-hang-hoa-qui-che-cap-gia.html/">Hướng dẫn xác định, kiểm tra xuất xứ hàng hóa QUI CHẾ CẤP GIẤ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://vietship.net">Công ty vận tải đường thủy đường biển Nội địa quốc tế</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vietship.net/huong-dan-xac-dinh-kiem-tra-xuat-xu-hang-hoa-qui-che-cap-gia.html/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
